1. Hợp đồng vay tài sản theo Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP
Lãi, lãi suất, phạt vi phạm trong hợp đồng vay tài sản là một trong những nội dung mà Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP có quy định và hướng dẫn.
Hợp đồng vay tài sản bao gồm hợp đồng cho vay tài sản là tiền giữa tổ chức tín dụng với khách hàng (gọi là hợp đồng tín dụng) và hợp đồng vay tài sản là tiền giữa cá nhân, pháp nhân không phải là tổ chức tín dụng với nhau (gọi là hợp đồng vay tài sản không phải hợp đồng tín dụng).
2. Lãi, lãi suất trong hợp đồng vay tài sản không phải là hợp đồng tín dụng
| Xác định lãi, lãi suất tại thời điểm xét xử sơ thẩm | Luật áp dụng | Hợp đồng vay không lãi | Hợp đồng vay có lãi | ||
| Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả | Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả | Chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn | |||
| Bộ luật dân sự năm 1995 | Khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay có nghĩa vụ trả lãi trên nợ gốc quá hạn theo lãi suất tiết kiệm tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả, nếu các bên có thoả thuận về việc trả lãi đối với nợ gốc quá hạn Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x ( lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn do ngân hàng nhà nước quy định tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc) | Trường hợp lãi suất theo thoả thuận nhưng không được vượt quá 50% của lãi suất cao nhất do ngân hàng nhà nước quy định đối với loại cho vay tương ứng tại thời điểm xác lập hợp đồng tương ứng với thời gian vay chưa trả lãi. Trường hợp các bên không xác định rõ lãi suất thì áp dụng lãi suất tiết kiệm kỳ hạn do ngân hàng nhà nước quy định tại thời điểm trả nợ. Tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả = (nợ gốc chưa trả) x (lãi suất theo thoả thuận) hoặc (lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn do ngân hàng nhà nước quy định tại thời điểm trả nợ) x (thời gian vay chưa trả lãi) | Theo lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn do ngân hàng nhà nước quy định tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả. Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn do ngân hàng nhà nước quy định tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc) | Không được tính | |
| Bộ luật dân sự năm 2005 | Nếu các bên có thoả thuận về việc trả lãi đối với nợ gốc quá hạn. Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc) | Trường hợp theo lãi suất thoả thuận nhưng không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm xác lập hợp đồng tương ứng với thời gian vay chưa trả lãi. Trường hợp không xác định rõ lãi suất thì áp dụng lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm trả nợ. Tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả = (nợ gốc chưa trả) x (lãi suất theo thoả thuận hoặc lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm xác lập hợp đồng) x (thời gian vay chưa trả lãi trên nợ gốc) | Theo lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả. Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc) | Không được tính | |
| Bộ luật dân sự năm 2015 | Trường hợp Toà án xác định trả tiền lãi trên nợ gốc quá hạn với lãi suất theo thoả thuận không được vượt quá 10%/năm trên số tiền chậm trả tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả nợ gốc. Trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất theo thoả thuận không được vượt quá 10%/năm của khoản tiền vay tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả nợ gốc) | Trường hợp 1 : lãi suất thoả thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay tương ứng với thời hạn vay chưa trả lãi trên nợ gốc tại thời điểm xác lập hợp đồng. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất của trường hợp 1. Tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả = (nợ gốc chưa trả) x (TH1: lãi suất theo thoả thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay hoặc TH2: 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại TH1 tại thời điểm trả nợ) x (thời gian vay chưa trả lãi trên nợ gốc). | Bằng 150% mức lãi suất vay do các bên thoả thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Mức lãi suất trên nợ gốc quá hạn do các bên thoả thuận không được vượt quá 150% mức lãi suất 20%/năm của khoản tiền vay. Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất do các bên thoả thuận hoặc 150% lãi suất vay do các bên thoả thuận) x (thời gian chậm trả nợ gốc) | Trả lãi trên nợ lãi theo mức lãi suất theo thoả thuận không được vượt quá 10%/năm trên số tiền nợ lãi chưa trả tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường có thoả thuận khác. Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = (nợ lãi chưa trả) x (lãi suất theo thoả thuận không được vượt quá 10%/năm trên số tiền nợ lãi chưa trả tại thời điểm trả nợ) x (thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc) | |
3. Lãi, lãi suất trong hợp đồng vay tài sản là hợp đồng tín dụng
| Tiêu chí | Nội dung | |||
| Pháp luật áp dụng lãi, lãi suất | Lãi, lãi suất do các bên thoả thuận phù hợp quy định với Luật Tổ chức tín dụng và văn bản liên quan tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất. Khi giải quyết tranh chấp, Toà án áp dụng Luật Tổ chức tín dụng và văn bản liên quan. Toà án không áp dụng Bộ luật dân sự. | |||
| Xác định lãi, lãi suất tại thời điểm xét xử sơ thẩm | Lãi trên nợ gốc trong hạn | Lãi trên nợ gốc quá hạn | Lãi chậm trả | |
| Trước 1/1/2017 | Lãi suất do các bên thoả thuận, phù hợp Luật Tổ chức tín dụng và văn bản liên quan tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất tương ứng với thời hạn vay chưa trả. | Được xác định theo thoả thuận của các bên phù hợp Luật Tổ chức tín dụng và văn bản liên quan về lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng | Không có | |
| Sau 1/1/2017 | Như trên | Như trên | Khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên nợ gốc và khách hàng trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất giới hạn mà pháp luật quy định tương ứng với thời gian chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn. | |
| Thời gian chậm trả tiền nợ gốc | Bắt đầu từ ngày chuyển nợ quá hạn đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. | |||
| Thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc | Bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. | |||
4. Phạt vi phạm đối với hợp đồng vay
Căn cứ tại Điều 12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP thì nếu không trả nợ đúng hạn trong hợp đồng vay tài sản sẽ bị xử lý như sau :
+ Hợp đồng vay tài sản đã có thoả thuận xử lý đối với hành vi không trả nơ đúng hạn của bên vay thì Toà án xem xét, quyết định theo nguyên tắc chỉ xử lý một lần đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn.
+ Với hợp đồng vay tài sản mà vừa có thoả thuận phạt vi phạm vừa có thoả thuận lãi trên nợ gốc quá hạn hoặc hình thức khác áp dụng đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Toà án căn cứ quy định tương ứng của Bộ luật dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Bộ luật dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất để xem xét, quyết định xử lý đói với hành vi không trả nợ đúng hạn theo nguyên tắc.
Trên đây là toàn bộ bài viết liên quan đến vấn đề Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP về lãi, lãi suất, phạt vi phạm trong hợp đồng vay mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản được quy định nhưu thế nào? để hiểu rõ hơn.
Nếu có bất cứ vấn đề vướng mắc nào cần giải đáp, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ kịp thời. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách. Trân trọng!