1. Quy định về xe mô tô và xe gắn máy khác nhau như thế nào ?
Vì hình dáng công dụng hay giá trị tương tự nhau mà mọi người thường nhầm lẫn giữa hai loại xe mô tô và xe gắn máy hay là tưởng rằng hai loại xe là một. Thực tế hai loại xe này khác nhau hoàn toàn, có khái niệm hoàn toàn khác nhau.
Theo quy định tại Quy chuẩn quốc gia Việt Nam 41:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT thì xe mô tô và xe gắn máy là hai loại xe có khai niệm hoàn toàn khác nhau, cụ thể:
Biểu tượng của hai loại xe gắn mày và xe mô tô

- Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương dưới 50 cm3. Biển số P.111a: Cấm gắn máy

Biển số R.412d " Làn đường dành cho xe máy": làn đường dành riêng cho xe máy và xe gắn máy;
Biển số R.412g " Làn đường dành cho xe máy và xe đạp": làn đường dành riêng cho xe máy ( kể cả xe gắn máy) và xe đạp (kể cả các loại xe thô sơ khác)

- Xe mô tô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 kg.
2. So sánh quy định điều kiện tham gia giao thông của xe mô tô và xe gắn máy
Cả hai loại xe mô tô và xe gắn máy thì khi tham gia giao thông người lái xe phải đáp ứng đủ tuổi, sức khỏe theo quy định và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quna nhà nước có thẩm quyền cấp
Quy định về giấy tờ mà người điều khiển phương tiện cần có để tham gia giao thông
- Đối với xe mô tô: Căn cứ theo quy định tại Điều 58 và Điều 59 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 thì các giấy tờ mà người điều khiển xe mô tô cần mang theo gồm :
+ Giấy Đăng ký xe;
+ Giấy phép lái xe ( bằng lái xe) phù hợp với loại xe, Ví dụ điển khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi - lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 thì cần giấy phép lái xe hạng A1; dung tích xi - lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 thì cần có giấy phép lái xe hạng A2;
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới ( còn gọi là bảo hiểm xe)
- Đối với xe gắn máy: Căn cứ quy định tại Luật Giao thông đường bộ năm 2008 thì người điều khiển xe gắn máy cần mang theo các loại giấy tờ sau:
+ Giấy đăng ký xe;
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới ( còn gọi là bảo hiểm xe);
( Không cần giấy phép lái xe có loại xe này)
Quy định về độ tuổi
Căn cứ theo quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008
- Đối với loại xe gắn máy có dung tích xi - lanh dưới 50 cm3 thì người đủ 16 tuổi trở lên mới được lái xe;
- Đối với loại xe môt tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi - lanh từ 50 cm3 trở lên thì người đủ 18 tuổi trở lên mới được lái xe;
Quy định về tốc độ tối đa khi tham gia giao thông:
- Đối với xe gắn máy: tốc độ tối đa của xe gắn máy (kể cả xe máy điện) là không quá 40 km/h
- Đối với xe mô tô: Tốc độ tối đa cho phép của xe mô tô trong trường hợp đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên là 60 km/h; Trường hợp đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới là 50 km/h
3. Mức xử phạt hành vi vi phạm của người điều khiển xe gắn máy và xe mô tô
Hành vi vượt quá tốc độ cho phép
Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy( kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ có hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định như sau:
+ Quá tốc độ 05 km/h đến dưới 10 km/h thì có thể bị phạt tiền từ 300 nghìn đồng đến 400 nghìn đồng;
+ Quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h có thể bị phạt tiền từ 800 nghìn đồng đến 1 triệu đồng;
+ Quá tốc độ quy định trên 20 km/h có thể bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng
Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiẻn xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như sau: Người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 2 đến 4 tháng
Sử dụng rượu bia khi lái xe
Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy( kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy có hành vi vi phạm nồng độ cồn khi lái xe:
+ Có thể bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với người điều khiển xe có hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 milligam/100 mili lít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
+ Có thể bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mili lít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;
+ Có thể bị phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mili lít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
Ngoài việc bị phạt tiền thì người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 24 tháng.
Trên đây là phân tích hướng dẫn phân biệt xe mô tô và xe gắn máy cũng như quy định pháp luật về xe mô tô, xe gắn máy. Hi vọng những thông tin mà chúng tôi phân tích, đưa ra trên đây sẽ giúp ích cho quý khách. Trong trường hợp quý bạn đọc có điều chưa rõ về bài viết hay có bất cứ khúc mắc về pháp lý vui lòng liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến theo số Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ giải đáp một cách nhanh, hiệu quả nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách, Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn !