1. Tư vấn thủ tục sang tên khi mua xe cũ ?

>> Xem thêm:  Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Khi mua xe cũ có phải sang tên hay không và thủ tục thực hiện thì như thế nào ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.H

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ quy định tại 15/2014/TT-BCA thì trường hợp của bạn mua xe cũ có cần sang tên đổi chủ. Hồ sơ đăng ký sang tên, đổi chủ ô tô, xe máy bao gồm:

a) Đối với xe sang tên, đổi chủ trong tỉnh, thành phố thuộc tỉnh yêu cầu:

+ Giấy khai đăng ký sang tên;

+ Giấy đăng ký xe;

+ Chứng từ mua bán, chuyển nhượng, thanh lý, tặng cho xe theo quy định;

+ Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định. (Nếu được miễn thì cần có xác nhận miễn thuế của cơ quan thuế);

+ Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng xe.

b) Xe sang tên và di chuyển đi tỉnh, thành phố khác gồm:

+ Giấy khai sang tên di chuyển;

+ Giấy đăng ký xe;

+ Các chứng từ hợp lệ mua bán, chuyển nhượng, thanh lý, tặng cho theo quy định. (Nếu được miễn thì cần có xác nhận miễn thuế của cơ quan thuế);

+ Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng xe.

+ Phải nộp lại biển số xe.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển nhượng, mua bán xe, người mua xe phải đến Phòng Cảnh sát giao thông (Nơi đăng ký thường trú) làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe (hoặc ủy quyền cho người khác) làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Quy định về cấp đổi biển số xe ? Rút hồ sơ gốc khi đổi biển số xe

2. Thỏa thuận chung tiền mua xe?

Thưa luật sư, Xin cho con hỏi, Con có hùn chung tiền mua xe với người khác, nhưng tên giấy tờ đăng ký xe thì con để cho người ta đứng tên. Nên giờ con muốn đảm bảo sau này người ta ko nói xe đó là của họ và sau này không có tranh chấp thì giờ con phải làm sao ạ?
Con xin cảm ơn.xin luật sư tư vấn dùm con.

Trả lời:

Theo Bộ luật dân sự 2015

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 464. Quyền sở hữu đối với tài sản vay

Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.

Điều 465. Nghĩa vụ của bên cho vay

1. Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.

2. Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.

3. Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác.

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Đối với trường hợp của bạn khi chung tiền mua xe máy mà giấy tờ đăng kí xe một lúc không thể có hai chủ bạn lại để cho bạn của mình đứng tên giấy tờ xe như vậy, để đảm bảo quyền lợi của mình cũng như phòng tránh rủi ro trong tương lai bạn nên thỏa thuận cùng với bạn của bạn thành lập một hợp đồng cho vay tài sản trong đó bạn sẽ là bên cho vay tiền với lãi suất 0% và là hợp đồng vay không kì hạn, hợp đồng này có hiệu lực khi cả hai bên đã cùng kí vào văn bản có công chứng. Sau này nếu có xảy ra tranh chấp bạn hoàn toàn có thể đòi lại số tiền mà mình đã cho vay nằm trong chiếc xe đó. Như vậy có thể đảm bảo được quyền và lợi ích của hai bên.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Độ tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe ? Thủ tục cấp lại đăng ký xe

3. Mua xe trả góp và nghĩa vụ "trả góp" ?

Kính thưa đoàn luật sư, tôi có một sự việc kính mong đoàn luật sư tư vấn giúp tôi để tôi có hướng giải quyết tháng 01/2018 vợ tôi là Nguyễn Thị Ngọc địa chỉ tại Biên Hoà Đồng Nai, đứng tên mua trả góp giúp dì ruột là bà Nguyễn Thị Ni (Tân Hiệp- Kiên Giang) một chiếc xe exceter trị giá 44 triệu đã trả trước 13 triệu, còn thiếu lại 21 triệu. số tiền còn lại vay ngân hàng PPF trụ sở tại Đồng Nai, lãi suât 5,8 %. Số tiền đó dì vợ tôi hứa sẽ đưa cho vợ tôi đóng hàng tháng.
Sau 4 tháng không đóng tiền, ngân hàng PPF cho người đến gia đình và gọi điện thoại yêu cầu gia đình tôi đóng tiền nếu không sẽ đưa ra toà. Chúng tôi đã trình bày hoàn cảnh như trên nhưng phía PPF không chấp nhận. Tháng 5 năm 2014 người phía công ty PPF gọi điện thoại và nói sẽ đưa hồ sơ ra toà, nên vợ chồng tôi đã vay mượn 35 triệu đồng để đóng cho cty và lấy lại giấy tờ xe do vợ tôi đứng tên chủ sở hữu Từ đó đến nay bà Ni vẫn không đưa tiền hay trả lại xe dù gia đình tôi đã nói sẽ lấy lại xe coi như vợ tôi mua. nhưng bà Ni có hành vi chối bỏ, muốn lấy xe và không chịu trách nhiệm vê tiền bạc gia đình tôi đã đưa đơn lên Công An thành phố Biên Hoà tố cáo bà Ni hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhưng đến nay sự việc vẫn chưa được giải quyết. Một số người nói tôi nên về tận Kiên Giang để tố cáo hoặc kiện ra toà, được biết bà Ni đã vay của nhiều người với số tiền lớn hàng trục triệu/ người nhưng không hoàn trả tôi kính mong Đoàn luật sư có tư vấn chính xác để gia đình tôi có hướng giải quyết tôi muốn thuê luật sư để kiện vụ việc này nhưng không biết có chắc chắn lấy lại tài sản không và chi phí có nhiều hay không ?
Kính mong nhận được sự giúp đỡ! Xin trân trọng cám ơn.
Người gửi: Chung

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Bộ luật hình sự 2015 như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Như vậy, khi có căn cứ bà Ni có đủ cấu thành tội phạm theo quy định trên bạn có thể thực hiện thủ tục tố cáo tội phạm tại cơ quan công an nơi bà Ni thực hiện tội phạm

Thứ hai, Về thời hạn giải quyết tố cáo

Căn cứ Điều 20, Điều 21 Luật tố cáo năm 2011 quy định về trình tự giải quyết tố cáo như sau:

" Điều 20. Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo

1. Khi nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử lý như sau:

a) Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày;

b) Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

2. Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau đây:

a) Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

b) Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

c) Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

3. Trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo, nếu xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan, tổ chức nhận được tố cáo có trách nhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu và những thông tin về vụ việc tố cáo đó cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì cơ quan, tổ chức nhận được tố cáo phải áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc báo ngay cho cơ quan công an, cơ quan khác có trách nhiệm ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm."

" Điều 21. Thời hạn giải quyết tố cáo

1. Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo.

2. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày."

Như vậy, khi quá thời gian này mà cơ quan có thẩm quyền chưa giải quyết bạn có thể thực hiện thủ tục khiếu nại lần đầu tới người đã nhận đơn tố cáo của bạn.

Về thủ tục khiếu nại bạn có thể tham khảo tại Luật khiếu nại năm 2011. Mẫu đơn khiếu nại bạn tham khảo TẠI ĐÂY

Thứ ba, Về dịch vụ tại công ty Luật Minh Khuê:

Dịch vụ luật sư tranh tụng tại tòa án do Công ty luật Minh Khuê cung cấp:

- Tư vấn về chiến lược giải quyết tranh chấp; phân tích và đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu của các bên trong tranh chấp.

- Tư vấn về cách thức, biện pháp giải quyết tranh chấp; đại diện cho khách hàng trong việc đàm phán giải quyết tranh chấp với đối tác.

- Tham gia điều tra, thu thập, kiểm tra và đánh giá chứng cứ, tài liệu; tư vấn và hỗ trợ khách hàng soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ xuất trình trước tòa án, trọng tài.

- Tư vấn về thủ tục và quy trình liên quan đến thi hành án; nhận đại diện trong thủ tục thi hành án dân sự.

- Đại diện theo ủy quyền và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đương sự trong các vụ án/việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính.- Bào chữa cho người bị nghi là tội phạm trong vụ án hình sự.

- Cử luật sư tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong các vụ án dân sự, kinh tế, lao động, hành chính, hôn nhân gia đình.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Dịch vụ tư vấn bảo hộ thương hiệu doanh nghiệp

>> Xem thêm:  Có giấy hẹn đăng ký xe có được tham gia giao thông không ? Xe không chính chủ có bị tịch thu ?

4. Cách làm thủ tục mua xe máy

Chào luật sư, em có hộ khẩu ở Thanh Hóa, hiện em đang đi làm tại TP HCM. Em muốn hỏi Em có thể mua xe máy và làm thủ tục đăng ký xe biển tỉnh Thanh Hóa tại TP HCM không?
Em cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe như sau:

"3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này)."

Như vậy, bạn được mua xe máy ở thành phố Hồ Chí Minh nhưng không được đăng ký biển xe tỉnh Thanh Hóa tại thành phố Hồ Chí Minh, vì cơ quan công an cấp huyện thực hiện đăng ký cấp biển số xe gắn máy cho cá nhân cư trú tại địa phương huyện.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục, lệ phí sang tên xe máy, xe ô tô cũ đã qua nhiều đời chủ ?