1. Các hạng chất lượng của gạo nếp trắng được quy định như nào ?

Theo Mục 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng, quy định rõ về phân hạng của sản phẩm này. Cụ thể, gạo nếp trắng được chia thành các hạng chất lượng nêu rõ trong Bảng 2 của tiêu chuẩn. Hai hạng chính được xác định là gạo nếp 5% tấm và gạo nếp 10% tấm.

Hạng chất lượng "Gạo nếp 5% tấm" đề cập đến loại gạo nếp trắng mà trong thành phần của nó, tối đa chỉ chiếm 5% là hạt gạo không phải là gạo nếp. Điều này có nghĩa là sản phẩm này có chất lượng cao và đạt được tiêu chuẩn nếu tỷ lệ hạt gạo không phải nếp không vượt quá 5%.

Ngược lại, hạng chất lượng "Gạo nếp 10% tấm" yêu cầu mức tỷ lệ cao hơn, với tối đa là 10% hạt gạo không phải nếp trong thành phần của nó. Điều này có thể áp dụng cho những loại gạo nếp trắng có chất lượng tương đối, nhưng vẫn đảm bảo một mức độ cao về chất lượng so với các sản phẩm khác.

Quy định về phân hạng này là một phần quan trọng của việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và đồng thời giúp người tiêu dùng dễ dàng chọn lựa theo nhu cầu cụ thể của họ. Ngoài ra, việc phân hạng này còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và nhà sản xuất gạo nếp trắng để kiểm soát và cải thiện quy trình sản xuất, đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng đáp ứng đúng các tiêu chuẩn chất lượng đã được đề ra.

Đặc biệt, quy định này giúp tăng cường uy tín của ngành công nghiệp gạo nếp trắng trên thị trường nội địa và quốc tế. Việc có các tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng và áp dụng có thể giúp tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, nơi mà các doanh nghiệp có thể thiết lập và duy trì danh tiếng của mình thông qua chất lượng sản phẩm.

Dưới đây là các chỉ tiêu chất lượng của gạo nếp trắng:

Loại gạo

Thành phần của hạt

Các loại hạt khác, % khối lượng, không lớn hơn

Tạp chất, % khối lượng, không lớn hơn

Thóc lẫn, số hạt/ kg, không lớn hơn

Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

Mức xát

Hạt nguyên, % khối lượng, không nhỏ hơn

Tấm, % khối lượng, không lớn hơn

Hạt xát dối

Hạt vàng và hạt hư hỏng

Hạt khác loại

Hạt xanh non

5 %

60

a)

3,0

3,5

3,5

0,5

0,1

1

14,0

Rất kỹ

10%

55

12 b)

4,0

4,0

5,0

1

0,1

1

14,0

Rất kỹ

a) Chiều dài tấm từ 0,35 L đến 0,75 L (L là chiều dài trung bình của hạt gạo nếp);

b) Chiều dài tấm từ 0,35 L đến 0,7 L.

Trong bối cảnh thị trường thực phẩm ngày càng phức tạp, việc có các quy định và tiêu chuẩn như vậy không chỉ là quan trọng mà còn là cần thiết để đảm bảo an toàn và chất lượng thực phẩm cho người tiêu dùng. Đồng thời, nó còn góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp sản xuất và xuất khẩu gạo nếp trắng của Việt Nam trên trường quốc tế.

2. Những quy định thế nào phải tuân thủ về xác định kích thước hạt gạo nếp trắng ?

Tại Mục C.2.4 của Phụ lục C trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018, có quy định cụ thể về xác định kích thước của hạt gạo nếp trắng. Quy trình này đặt ra một số bước chi tiết để đảm bảo rằng việc xác định kích thước hạt được thực hiện một cách chính xác và đáng tin cậy.

Trước hết, theo C.2.4.1, trong phần hạt nguyên, một quy trình ngẫu nhiên được thực hiện bằng cách lấy 2 mẫu, mỗi mẫu chứa 100 hạt gạo nếp trắng nguyên vẹn. Dùng dụng cụ đo kích thước theo quy định tại C.1.4, chiều dài của từng hạt được đo. Sau đó, tính giá trị chiều dài trung bình của mỗi mẫu hạt, được ký hiệu là L1 và L2.

Tiếp theo, C.2.4.2 quy định cách tính kết quả, trong đó chiều dài trung bình hạt được xác định theo Công thức (C.4). Nếu giá trị thu được lớn hơn 2, quy định rõ việc trả lại toàn bộ số hạt vào khay và tiến hành lặp lại theo C.2.3.1. Điều này làm nổi bật tầm quan trọng của việc đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy trong quá trình đo lường, bảo đảm rằng mọi kết quả thu được đều đáp ứng đúng tiêu chuẩn quy định.

Quy trình xác định kích thước hạt gạo không chỉ đơn giản là một bước kiểm tra, mà là một phương pháp thực hiện theo quy định chặt chẽ để đảm bảo sự nhất quán và chính xác. Việc thực hiện kiểm tra ngẫu nhiên trên mẫu hạt, cùng với việc tính toán kết quả theo công thức đã định, làm tăng độ tin cậy của quá trình kiểm định chất lượng.

Tổng thể, quy trình xác định kích thước hạt trong Tiêu chuẩn TCVN 8368:2018 không chỉ đặt ra các bước cụ thể mà còn thể hiện tầm quan trọng của việc duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này không chỉ là lợi ích cho doanh nghiệp và ngành công nghiệp, mà còn đảm bảo an toàn và chất lượng cho người tiêu dùng, tăng cường vị thế của sản phẩm gạo nếp trắng Việt Nam trên thị trường quốc tế.

3. Những thông tin nào phải có trên nhãn của gạo nếp trắng để đúng với tiêu chuẩn ?

Theo tiêu mục 8.2.1 của Mục 8.2 trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng, quy định rất chi tiết về bao bì, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển của sản phẩm. Điều này là để đảm bảo rằng từ quá trình sản xuất đến khi đến tay người tiêu dùng, gạo nếp trắng không chỉ duy trì chất lượng mà còn đáp ứng đúng các tiêu chuẩn và thông tin mà người tiêu dùng cần biết.

Về phần bao bì (8.1), quy định rõ ràng rằng bao bì phải được làm từ vật liệu phù hợp, không tạo ra mùi làm ảnh hưởng đến sản phẩm. Điều này làm tăng độ an toàn thực phẩm của sản phẩm. Bao bì cũng phải khô, sạch, nguyên vẹn và bền để đảm bảo rằng gạo nếp trắng được bảo vệ an toàn và không bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường bên ngoài. Quy chuẩn cũng quy định về việc đóng gói gạo nếp trắng với các khối lượng phù hợp, giúp dễ dàng quản lý và vận chuyển.

Trong khi đó, phần về ghi nhãn (8.2) là một khía cạnh quan trọng giúp người tiêu dùng hiểu rõ hơn về sản phẩm. Ở tiêu mục 8.2.1, quy định đặc biệt về ghi nhãn cho bao bì để bán lẻ. Các thông tin như tên sản phẩm "Gạo nếp trắng", khối lượng tịnh, tên và địa chỉ của nhà sản xuất, đóng gói hoặc người bán lẻ, xuất xứ hàng hóa, nhóm/loại/hạng chất lượng, ngày sản xuất hoặc ngày đóng gói, hạn sử dụng, và hướng dẫn bảo quản đều phải được ghi rõ và đầy đủ. Những thông tin này không chỉ cung cấp cho người tiêu dùng sự minh bạch về nguồn gốc và chất lượng của sản phẩm mà còn giúp họ quyết định mua sắm thông minh.

Mục 8.2.1 của Mục 8.2 trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8368:2018 về Gạo nếp trắng, quy định cũng chú trọng đến thông tin đối với bao bì không dùng để bán lẻ. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc bảo đảm rằng thông tin đầy đủ và chính xác về lô hàng, nhà sản xuất hoặc người đóng gói được xác định một cách rõ ràng. Thông tin này có thể hiển thị trực tiếp trên bao bì hoặc trong tài liệu kèm theo sản phẩm. Nếu không sử dụng thông tin trực tiếp trên bao bì, quy định cũng cho phép sử dụng dấu nhận biết rõ ràng kèm theo các tài liệu kèm theo.

Mục 8.3 Bảo quản là một phần quan trọng khác của tiêu chuẩn, nhấn mạnh vào quy trình bảo quản gạo nếp trắng sau khi sản xuất. Quy định rõ ràng về việc lưu trữ gạo nếp trắng trong kho ở dạng đóng bao, đặt trên bục kê hoặc bảo quản trong silo. Để đảm bảo chất lượng, kho bảo quản phải được xây dựng kín, tránh được sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại. Mái kho, sàn và tường kho phải đảm bảo chống thấm và chống ẩm.

Quy định cũng tập trung vào việc chuẩn bị kho trước khi chứa gạo nếp trắng. Trước khi lưu trữ, kho phải được quét dọn và làm vệ sinh sạch sẽ. Sàn, tường kho và bục kê phải được khử trùng bằng các loại hóa chất được phép sử dụng theo quy định hiện hành. Điều này đảm bảo môi trường lưu trữ lành mạnh và an toàn cho sản phẩm.

Bao gạo nếp trắng được xếp thành từng lô, với mỗi lô không quá 300 tấn. Trong mỗi lô, gạo nếp trắng được sắp xếp theo cùng hạng chất lượng và cùng loại bao bì, không vượt quá 15 lớp. Các lô được xếp thẳng hàng, vuông góc với sàn kho để đảm bảo tính ổn định và tránh rủi ro đổ.

Lưu ý rằng khoảng cách giữa hai lô và giữa lô và tường kho cũng được quy định cụ thể. Điều này không chỉ giúp thuận lợi cho việc kiểm tra, lấy mẫu và xử lý mà còn tăng tính hiệu quả trong quá trình quản lý kho.

Cuối cùng, quy định còn khuyến khích việc thường xuyên làm vệ sinh nhà kho, lô hàng, và môi trường xung quanh, đồng thời cấm nước đọng xung quanh nhà kho. Những biện pháp này không chỉ giữ cho sản phẩm an toàn và sạch sẽ mà còn giúp duy trì và nâng cao chất lượng gạo nếp trắng, đồng thời bảo vệ danh tiếng của ngành công nghiệp trong thời gian dài.

Quy định chi tiết và chặt chẽ này không chỉ làm tăng chất lượng sản phẩm mà còn làm tăng niềm tin của người tiêu dùng. Đồng thời, nó cũng hỗ trợ các doanh nghiệp và nhà sản xuất trong việc duy trì và cải thiện quy trình sản xuất, đồng thời giữ vững uy tín của sản phẩm trên thị trường nội địa và quốc tế. Thấu hiểu rõ tiêu chuẩn và đáp ứng chúng không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là chiến lược kinh doanh thông minh trong ngành thực phẩm đầy cạnh tranh hiện nay.

Xem thêm: Tổng hợp các loại gạo khác nhau ở Việt Nam và cách sử dụng phù hợp

Liên hệ qua 1900.6162 hoặc qua lienhe@luatminhkhue.vn