1. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư phải đăng ký hoạt động tại đâu? 

Theo quy định tại Điều 41 của Luật Luật sư 2006, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư phải tuân theo một số quy định cụ thể. Đầu tiên, chi nhánh này phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương mà nó có trụ sở. Quy trình đăng ký yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư cung cấp hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh cho Sở Tư pháp. Trong vòng bảy ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh. Trong trường hợp từ chối, lý do cụ thể phải được thông báo bằng văn bản, và người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Chi nhánh được phép hoạt động từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh cho Sở Tư pháp, Đoàn luật sư ở địa phương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động và Đoàn luật sư ở địa phương nơi có trụ sở của chi nhánh.

Trong trường hợp có bất kỳ thay đổi nào về nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, tổ chức hành nghề luật sư có thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, để thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh và Đoàn luật sư ở địa phương nơi có trụ sở của chi nhánh. Quy định này nhấn mạnh sự chặt chẽ trong quản lý và thông tin liên lạc giữa chi nhánh và các cơ quan quản lý có liên quan.

Điều 41 của Luật Luật sư 2006, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư cần phải tuân thủ các quy định về đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương có trụ sở của chi nhánh. Quy trình này bao gồm việc cung cấp hồ sơ đăng ký hoạt động và sau đó, Sở Tư pháp sẽ cấp Giấy đăng ký hoạt động trong vòng bảy ngày làm việc. Chi nhánh có thể hoạt động từ ngày cấp Giấy và phải thông báo cho Sở Tư pháp, Đoàn luật sư ở địa phương và Đoàn luật sư ở địa phương của chi nhánh về việc này. Nếu có thay đổi nội dung đăng ký, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo trong thời hạn mười ngày làm việc. Quy định này nhằm đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý và thông tin liên lạc giữa chi nhánh và cơ quan quản lý.

 

2. Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư 

Theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 123/2013/NĐ-CP về việc đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư, các điều sau đây được quy định chi tiết:

​- Thủ tục đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư tuân theo quy định tại Điều 41 của Luật luật sư. Điều này bao gồm các yêu cầu và hồ sơ cần thiết để đảm bảo quá trình đăng ký diễn ra đúng quy định và theo dõi được hoạt động của chi nhánh.

​- Trong quá trình đăng ký, tổ chức hành nghề luật sư phải nộp lệ phí đăng ký theo mức lệ phí đăng ký thành lập chi nhánh, như quy định trong Bảng biểu phí. Lệ phí này là một khoản chi phí bắt buộc để thực hiện quy trình đăng ký và cung cấp nguồn thu nhập cho cơ quan quản lý.

​- Sau khi hoàn thành thủ tục, khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư được quyền khắc và sử dụng con dấu của mình theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu. Điều này đảm bảo tính chính xác và uy tín trong các giao dịch và hoạt động pháp lý của chi nhánh.

​- Mức lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp được quy định cụ thể theo Thông tư 47/2019/TT-BTC. Điều này giúp đảm bảo tính bền vững của quy trình đăng ký và theo dõi hoạt động của chi nhánh theo thời gian.

Tóm lại, quy định này cung cấp các hướng dẫn chi tiết về thủ tục, lệ phí, và sử dụng con dấu của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư, giúp tạo ra một hệ thống đăng ký hiệu quả và tuân thủ.

BIỂU PHÍ, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp)

Đồng/lần

50.000

2

Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp

 

 

a

Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Đồng/bản

20.000

b

Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp

Đồng/bản

40.000

c

Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp

Đồng/báo cáo

150.000

d

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Đồng/lần

100.000

đ

Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên

Đồng/tháng

4.500.000

Theo hướng dẫn, mức lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư được định rõ là 50.000 đồng cho mỗi lần yêu cầu. Điều này không chỉ là một chi phí cố định, mà còn là một khoản chi phí hiệu quả, tương xứng với quá trình quản lý và cung cấp dịch vụ của chi nhánh.

Mức lệ phí này không chỉ phản ánh tính hợp lý và dễ tiếp cận cho tổ chức hành nghề luật sư mà còn đồng thời tạo ra nguồn thu nhập nhỏ mà ổn định, đảm bảo tính bền vững của hệ thống quản lý đăng ký. Sự rõ ràng và minh bạch về chi phí này giúp tạo ra một môi trường kinh doanh và hoạt động pháp lý linh hoạt, góp phần thúc đẩy tính minh bạch và trách nhiệm trong các quá trình cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.

 

3. Tổ chức hành nghề luật sư có thể lập tối đa bao nhiêu chi nhánh?

Theo Điều 41 của Luật Luật sư 2006, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư được thành lập có thể ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tùy thuộc vào địa điểm đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư. Chi nhánh này hoạt động dưới sự ủy quyền của tổ chức hành nghề luật sư và chịu sự trách nhiệm của tổ chức hành nghề luật sư về mọi hoạt động của mình.

Tổ chức hành nghề luật sư có quyền ủy quyền cho chi nhánh thực hiện các hoạt động phù hợp với lĩnh vực hành nghề được ghi trong Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức. Chi nhánh này sẽ có Trưởng chi nhánh và các thành viên, có thể là luật sư thuộc Đoàn luật sư ở địa phương của tổ chức hoặc ở nơi có trụ sở của chi nhánh.Điều này tương đối linh hoạt vì không giới hạn số lượng chi nhánh mà một tổ chức hành nghề luật sư có thể thành lập, tạo điều kiện cho tổ chức mở rộng và hoạt động linh hoạt tại nhiều địa điểm khác nhau.

Tóm lại, theo Điều 41 của Luật Luật sư 2006, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư có thể được thành lập tại nhiều địa điểm khác nhau, không bị giới hạn số lượng. Chi nhánh hoạt động dưới sự ủy quyền của tổ chức hành nghề luật sư và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Điều này giúp tăng cường sự linh hoạt và khả năng mở rộng hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, đồng thời đảm bảo tính chất pháp lý và trách nhiệm của tổ chức đối với mọi chi nhánh.

Nội dung khác xem thêm bài viết sau: Hình thức hành nghề luật sư là gì? Gồm các hoạt động cụ thể nào?

Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật qua số hotline 1900.6162 để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp và tận tâm từ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi. Đối với những trường hợp cần sự tư vấn chi tiết hơn, chúng tôi cũng rất hoan nghênh quý khách gửi yêu cầu thông tin chi tiết qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác.