1. Phí chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất

Xin chào các luật sư công ty Luật Minh Khuê, các luật sư cho tôi hỏi mức thu phí chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới nhất hiện nay là bao nhiêu?
Mong sớm nhận được tư vấn của các luật sư, tôi xin cảm ơn!

Phí chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất

Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực quy định như sau:

Stt

Nội dung thu

Mức thu

1

Phí chứng thực bản sao từ bản chính

2.000 đồng/trang. Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính

2

Phí chứng thực chữ ký

10.000 đồng/trường hợp. Trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một giấy tờ, văn bản

3

Phí chứng thực hợp đồng, giao dịch:

a

Chứng thực hợp đồng, giao dịch

50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

b

Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

c

Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực

25.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

Chủ thể nộp phí chứng thực:

Tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì phải nộp phí chứng thực.

Chủ thể có thẩm quyền thu phí chứng thực:

- Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn;

- Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã.

Như vậy, phí chứng thực hợp đồng, giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Phí chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đang thế chấp ngân hàng thì có hiệu lực hay không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi mua đất một lô đất của bà Hoa trước thời điểm bà Hoa cầm cố cho ngân hàng. Vậy xin hỏi luật sư tôi có quyền sở hữu lô đất mà tôi đã mua có hợp đồng mua bán do xã phường chứng thực không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn! Người gửi: T.V.T

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp này có hiệu lực hay không ?

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Căn cứ vào điều 122 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự:

"Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định".

Hợp đồng dân sự có hiệu lực pháp luật khi tuân theo các quy định tại điều 122 Bộ luật dân sự 2005.

Trong trường hợp của anh, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ có hiệu lực pháp luật khi nó thỏa mãn các yếu tố về chủ thể, nội dung, mục đích, hình thức của giao dịch.

+ Chủ thể: Chủ thể phải là người có năng lực hành vi dân sự và theo quy định của điều 168, Luật đất đai năm 2013 người có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện thì mới có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác. Nếu như trong trường hợp này mà người tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất lại có quyền thì trường hợp này là sai chủ thể và giao dịch này sẽ bị vô hiệu. Nếu giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên sẽ trả lại cho nhau những gì đã nhận, bên kia có nghĩa vụ trả lại cho anh tiền còn anh có nghĩa vụ trả lại đất.

Tuy nhiên anh có nêu là người này sau khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà người kia vẫn có thể cầm cố tại ngân hàng. Như vậy, có thể thấy chủ sở hữu hoàn toàn đủ điều kiện để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

+ Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật tức là giao dịch này không vi phạm vào các quy định mà pháp luật cấm, không được làm: như là không được mua bán trái phép chất ma túy, hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người nước ngoài...

+ Hình thức của giao dịch phải phù hợp với quy định của pháp luật. Theo quy định thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có công chứng, chứng thực thì mới có giá trị pháp lý.

+ Ý chí của chủ thể là phải tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa, hay cưỡng ép khi xác lập giao dịch.

Từ những phân tích trên, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của anh đã được công chứng và thực hiện trước khi người kia thực hiện cầm cố quyền sử dụng đất cho ngân hàng. Như vậy, hợp đồng này của anh có hiệu lực pháp luật trên thực tế. Khi người kia làm như vậy là sai và ngân hàng cũng sai vì khi nhận cầm cố quyền sử dụng đất ngân hàng không thực hiện xác minh tài sản cầm cố thế chấp.

Trong trường hợp này bạn có thể làm thủ tục kiện đòi tài sản với bên kia để đảm bảo quyền lợi cho mình vì hợp đồng này có hiệu lực pháp luật trên thực tế. Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

3. Những lưu ý để có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đúng luật ?

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là loại hợp đồng mà trong đó người đang sử dụng đất sẽ thỏa thuận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất của mình cho cá nhân, tổ chức khác. Không giống với những loại hợp đồng mua bán thông thường, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định với những điều kiện khá chặt chẽ, vì thế để đảm bảo nhận đất đúng pháp luật, các bên cần lưu ý những điều kiện sau:

Những lưu ý để có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đúng luật.

Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng nhà đất gọi ngay: 1900.6162

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một giao dịch dân sự, vì thế cũng phải dáp ứng các điều kiện chung sau đây mà Bộ luật dân sự quy định để có giá trị về mặt pháp lý:

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

1. Về chủ thể của hợp đồng chuyển nhượng:

Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đều phải là những chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Bên chuyển nhượng phải là người có quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Các bên tham gia hợp đồng chuyển nhượng đất hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc, đe dọa...

2. Mục đích của hợp đồng chuyển nhượng: Nhằm chuyển quyền sử dụng đất một cách hợp pháp (các trường hợp chuyển nhượng để tẩu tán tài sản để trốn tránh nghĩa vụ...thì sẽ không có hiệu lực)

3. Hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Phải được lập thành văn bản và phải được công chứng.

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Các bên hực hiện công chứng tại trụ sở của tổ chức công chứng trong phạm vi tỉnh/ thành phố nơi có bất động sản, khi công chứng cần chuẩn bị:

a) Phiếu yêu cầu công chứng;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Bên cạnh đó, đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì cần phải đáp ứng những điều kiện cụ thể mà Luật đất đai quy định như sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực đất đai của Bạn, hãy để luật sư của chúng tôi tư vấn và giải quyết. Trân trọng!

4. Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Vợ chồng ông Ngọc bà Nhường có quyền sử dụng 7930 m2 đất gồm: thửa số 36 tờ bản đồ số 28 và thửa số 91, 94, 95 tờ bản đồ 32 Xã Tân Hiệp, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai.

21/7/2007: ông Ngọc, bà Nhường và bà Nga thỏa thuận chuyển nhượng 7.344 m2 gồm 3 thửa 91, 94, 95 tờ bản đồ số 32 với giá là 30 triệu/1.000. Bà Nga đã đưa trước 41 triệu. Bà Nga đã mượn giấy nhận QSD đất; chứng minh thư nhân; sổ hộ khẩu của vợ chồng ông Ngọc và bà Nhường để sang tên.

23/11/2007: ông Ngọc ký vào giấy bán đất cho bà Nga nhưng bà Nga không tiếp tục thực hiện hợp đồng nên xảy ra tranh chấp.

10/3/2008: ông Ngọc làm đơn gửi đến TAND huyện Long Thành

9/4/2008: TAND huyện Long Thành đã thụ lý đơn của ông Ngọc

23/09/2010: TAND huyện Long Thành đưa vụ án ra xét xử. Bản án sơ thẩm số 234 quyết định: Bà Nga có trách nhiệm giao trả tiếp số tiền chuyển nhượng đất là 309 triệu. Sau làm xong thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Bà Nga có trách nhiệm trả lại cho ông Ngọc và bà Nhường giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông vì còn có thửa số 36 tờ bản đồ 28 không nằm trong hợp đồng chuyển nhượng đất.

3/10/2008: Ông Huỳnh Ngọc kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm

25/11/2008: Ông Ngọc rút đơn kháng cáo. Đình chỉ xét xử phúc thẩm. Bản án sơ thẩm có hiệu lực.

5/5/2011: Ông Ngọc xin kháng nghị giám đốc thẩm

5/7/2011: VKSND tỉnh Đồng Nai có quyết đinh giám đốc thẩm do bỏ sót tư cách tố tụng là ông Phan Đình Định. Hợp đồng trước đây bà Nga nhờ ông Định- em ruột bà Nga đứng tên trong hợp đồng chuyển nhượng đất với vợ chồng ông Ngọc, bà Nhường nhưng tòa án không đưa ông Định tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: hủy bản án sơ thẩm của TAND huyện Long Thành giải quyết và chuyển hồ sơ cho TAND huyện Long Thành giải quyết lại theo thủ tục chung.

Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG

Trước tiên cần làm rõ hợp đồng chuyển nhượng đất giữa ông Ngọc và bà Nga là hợp pháp.

- Điều 405 Bộ Luật dân sự năm 2005 (BLDS 2005) quy định: “Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

- Điều 689 BLDS 2005 quy định: “Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật”.

- Điểm b, khoản 1, Điều 127 Luật Đất đai quy định: “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất”.

- Khoản 3 điều 4 Luật Công chứng quy định: “Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và có đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng”.

Đến đây có thể hiểu: nếu hộ gia đình, cá nhân lựa chọn hình thức công chứng hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất tại các tổ chức hành nghề công chứng thì thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thời điểm hợp đồng được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chứng hành nghề công chứng.

Cũng theo BLDS 2005, Điều 692 quy định:“Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai”???

Như vậy có thể thấy hợp đồng chuyển nhượng đất giữa ông Ngọc và bà Nga là hoàn toàn hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thời hiệu khởi kiện

Điều 427. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự

"Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm".

Như vậy, thời hiệu khởi kiện trong tình huống này của ông Ngọc vẫn đang còn. Nó được tính từ ngày mà hợp đồng chuyển nhượng giữa ông Ngọc và bà Nga, Như vậy việc khởi kiện này hoàn toàn hợp lý và vẫn trong thời hiệu khởi kiện.

Giám đốc thẩm

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Theo quy định tại Điều 284 Bộ luật TTDS, trong thời hạn một năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó (những “căn cứ” quy định tại phần III mục A) thì đương sự (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan) có quyền gửi “Đơn đề nghị xem xét lại bản án theo thủ tục giám đốc thẩm” tới những người có quyền kháng nghị để được xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Điều 288 BLTTDS quy định: "Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm chỉ được tiến hành việc kháng nghị trong thời hạn ba năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật". Như vậy ngày 23/9/2008 bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật. Nhưng ngày 3/10/2008 ông Ngọc kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm. Ngày 25/11/2008 TA đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vì ông Ngọc rút đơn kháng cáo. Như vậy, từ ngày này thì bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm trong vụ án này được tính từ ngày 25/11/2008. Thời hiệu này kéo dài đến 25/11/2011.

Căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm:

Điều 283 BLTTDS quy định: "Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây: Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng"

Khoản 1 Điều 299 BLTTDS quy định: "Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại trong các trường hợp sau đây: Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa thực hiện đầy đủ hoặc không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này". có thể thấy trong vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Ngọc với bà Nga thì việc thu thập chứng cứ và chứng minh thực hiện chưa đầy đủ.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Ngọc và bà Nga không hợp pháp

Chủ thể ký hợp đồng chuyển nhượng không có thẩm quyền ký theo quy định của pháp luật:

Tổ chức công chứng thực hiện công chứng hợp đồng thứ hai do không cập nhật thông tin giao dịch bất động sản trong hệ thống, dẫn đến việc chứng nhận một hợp đồng bị lừa dối về chủ thể, một thửa đất bị lừa dối chuyển nhượng cho nhiều người. Theo quy định tại Điều 45 Luật Công chứng: "Công chứng viên, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Toà án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật" Ông Ngọc là người có quyền, lợi ích liên quan đến hợp đồng mà bà Nga đã ký với người thứ ba, có quyền đề nghị Toà án tuyên bố văn bản công chứng đó vô hiệu vì việc công chứng có vi phạm pháp luật.

Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu:

Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là hai năm, kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập"

Điều 132 BLDS quy định: "Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu. Lừa dối trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó".

Hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu:

Khi hợp đồng vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Trong trường hợp Hợp đồng vô hiệu nhưng tài sản là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì Hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ quyền lối đi qua bất động sản liền kề theo quy định tại Điều 257 của Bộ luật dân sự.

Trong trường hợp tài sản là bất động sản hoặc là động sản phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một Hợp đồng khác cho người thứ ba ngay tình thì Hợp đồng với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa.

Thực tế cho thấy thì Thời gian qua, có một trường hợp Sở Tư pháp ra quyết định hủy lời chứng của công chứng viên do người ủy quyền chứng minh không đầy đủ quyền sở hữu đối với căn nhà khi ủy quyền cho người khác quản lý (do người bị ảnh hưởng quyền lợi yêu cầu). Và một trường hợp UBND TP đề nghị Sở Tư pháp hủy hợp đồng công chứng đã ký do người đó không có đầy đủ quyền sở hữu đối với bất động sản đó mà thuộc diện Nhà nước quản lý. Vấn đề "hủy lời chứng" khi không phải do các bên giao dịch yêu cầu, hiện nay còn nhiều vướng mắc vì hiện tại vẫn chưa có quy định cụ thể của pháp luật. Vấn đề "áp dụng pháp luật" khi phát hiện vấn đề giao dịch đó có điểm sai, rút lại lời chứng để kịp thời sửa sai.

Trường hợp này công chứng tại văn phòng công chứng thì vấn đề xác định trách nhiệm gặp nhiều khó khăn vì pháp luật chưa quy định rõ. Khi công chứng viên công chứng đã ký do chủ thể chuyển nhượng không có đầy đủ quyền sở hữu đối với mảnh đất đó. Pháp luật quy định vẫn chưa rõ ràng trách nhiệm của công chứng viên trong các trường hợp này dẫn đến sự đùn đẩy hay phó thác trách nhiệm.

Như vậy với vai trò tư vấn tôi có thể tư vấn cho ông Ngọc và Bà Nhường gửi đơn đến tòa án yêu cầu hủy lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng chuyển nhượng nhà ở giữa bà Nga và các đối tượng khác đó. Có thể thấy một vấn đề xảy ra ở đây phải chăng công chứng viên và bà Nga có mối quan hệ gì cần chứng minh. Tại sao khi công chứng viên không chứng minh đc đầy đủ quyền sở hữu đối với căn nhà đó mà vẫn tiến hành công chứng hợp đồng để dẫn đến tình trạng tranh chấp như trên. Có thể thấy dấu hiệu lừa dối trong bản hợp đồng này. Tuy nhiên đây là một vụ án dân sự thì có dấu hiệu của tội phạm cần yêu cầu viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành kiểm soát hoạt động này. Nếu thực sự thì sẽ khởi tố vụ án hình sự với tội danh rõ ràng: lừa đảo chiếm đoạt tài sản bên cạnh vụ án dân sự trên.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý: Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai

5. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất

Nghị định 76/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 10/9/2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản, theo đó, nghị định đã cung cấp một số hợp đồng thông dụng liên quan tới các giao dịch bất động sản cho các tổ chức, cá nhân tham khảo:

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất

Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng mua bán, chuyên nhượng đất gọi số: 1900.6162

---------------------------

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…………., ngày ….. tháng ….. năm……..

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Số ……../HĐ

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;

Các căn cứ pháp lý khác.

Hai bên chúng tôi gồm:

I. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG

- Tên doanh nghiệp: ...........................................................................................................

- Địa chỉ: ...........................................................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: .................

- Mã số doanh nghiệp: .......................................................................................................

- Người đại diện theo pháp luật: ………………………….. Chức vụ: .......................................

- Số điện thoại liên hệ: .......................................................................................................

- Số tài khoản (nếu có): ……………………………. Tại ngân hàng: .........................................

- Mã số thuế: .....................................................................................................................

II. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

- Ông/Bà:..........................................................................................................................

- Sinh ngày: ………………………./……………………../..........................................................

- Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ………………………....Cấp ngày: …../ ……./………

Tại ....................................................................................................................................

- Quốc tịch (đối với người nước ngoài): .............................................................................

- Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................................

- Số điện thoại: .................................................................................................................

- Email: .............................................................................................................................

(Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ ghi thông tin về cá nhân. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là nhiều người thì ghi thông tin cụ thể của từng cá nhân nhận chuyển nhượng. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là vợ và chồng hoặc Quyền sử dụng đất là tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng theo quy định pháp luật thì ghi thông tin của cả vợ và chồng. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức thì ghi thông tin của tổ chức).

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây:

Điều 1. Thông tin về thửa đất chuyển nhượng

1. Quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng đối với thửa đất theo: .................................

.........................................................................................................................................

(Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ....)

2. Đặc điểm cụ thể của thửa đất như sau:

- Thửa đất số: ...................................................................................................................

- Tờ bản đồ số: .................................................................................................................

- Địa chỉ thửa đất: ..............................................................................................................

- Diện tích: ……………./………m2 (Bằng chữ: ..................................................................... )

- Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ………………. m2

+ Sử dụng chung: ……………... m2

- Mục đích sử dụng: ..........................................................................................................

- Thời hạn sử dụng: ...........................................................................................................

- Nguồn gốc sử dụng: .......................................................................................................

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ..................................................................

3. Các chỉ tiêu về xây dựng của thửa đất như sau:

- Mật độ xây dựng: ...........................................................................................................

- Số tầng cao của công trình xây dựng: ..............................................................................

- Chiều cao tối đa của công trình xây dựng: ........................................................................

- Các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được duyệt:..................................................................

4. Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất:

a) Đất đã có hạ tầng kỹ thuật (nếu là đất trong dự án đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng);

b) Đặc điểm nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất: …………….(nếu có).

Điều 2. Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………..đồng (bằng chữ: đồng Việt Nam).

(Có thể ghi chi tiết bao gồm:

- Giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất: .........................................................................

- Giá trị chuyển nhượng hạ tầng kỹ thuật: ............................................................................

- Giá trị bán/chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất hoặc tài sản khác gắn liền với đất:

- Tiền thuế VAT: ................................................................................................................

Điều 3. Phương thức thanh toán

1. Phương thức thanh toán: ...............................................................................................

2. Các thỏa thuận khác: .....................................................................................................

Điều 4. Thời hạn thanh toán

Thanh toán 1 lần hoặc nhiều lần do các bên thỏa thuận.

Điều 5. Bàn giao đất và đăng ký quyền sử dụng đất

1. Bàn giao quyền sử dụng đất

a) Việc bàn giao quyền sử dụng đất được các bên lập thành biên bản;

b) Bên chuyển nhượng có trách nhiệm bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất kèm theo quyền sử dụng đất:

- Bản gốc của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Bản sao các giấy tờ pháp lý về đất đai: ...........................................................................

- Các giấy tờ khác theo thỏa thuận: ....................................................................................

c) Bàn giao trên thực địa: ..................................................................................................

i với trường hợp chuyn nhượng đất trong dự án khu đô thị mi, dự án phát triển nhà ở, dự án đu tư xây dựng hạ tng khu công nghiệp và các dự án đầu tư hạ tng kỹ thuật để chuyn nhượng đất có hạ tng: Bên chuyn nhượng có trách nhiệm bàn giao cho Bên nhận chuyn nhượng các đim đu nối hạ tầng kỹ thuật về cp điện, cấp và thoát nước…….).

2. Đăng ký quyền sử dụng đất

a) Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật để đăng ký quyền sử dụng đất cho Bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (nếu là chuyển nhượng đất trong dự án);

b) Trong thời hạn ………. ngày kể từ ngày hợp đồng này được ký kết, Bên chuyển nhượng có trách nhiệm thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm phối hợp với Bên chuyển nhượng thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

3. Thời điểm bàn giao đất trên thực địa ..............................................................................

4. Các thỏa thuận khác: .....................................................................................................

(Các bên có thể thỏa thuận để Bên nhận chuyển nhượng tự thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, trong trường hợp này, Bên chuyển nhượng phải bàn giao cho Bên nhận chuyển nhượng các giấy tờ cần thiết để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất).

Điều 6. Trách nhiệm nộp thuế, lệ phí

1. Về thuế do Bên ………………………….. nộp

2. Về phí do Bên …………………………….. nộp

3. Các thỏa thuận khác: .....................................................................................................

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các bên

I. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng

1. Quyền của bên chuyển nhượng (theo Điều 38 Luật Kinh doanh bất động sản):

a) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thanh toán tiền theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận đất theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận chuyển nhượng gây ra;

d) Không bàn giao đất khi chưa nhận đủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

đ) Các quyền khác: ...........................................................................................................

2. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng (theo Điều 39 Luật Kinh doanh bất động sản):

a) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp;

b) Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận;

d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Các nghĩa vụ khác: ........................................................................................................

II. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng:

1. Quyền của bên nhận chuyển nhượng (theo Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản):

a) Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng;

b) Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

c) Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra;

đ) Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàn giao đất từ bên chuyển nhượng;

e) Các quyền khác: ............................................................................................................

2. Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng (theo Điều 41 Luật Kinh doanh bất động sản):

a) Thanh toán tiền cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Bảo đảm quyền của bên thứ ba đối với đất chuyển nhượng;

c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

d) Xây dựng nhà, công trình xây dựng tuân thủ đúng các quy định pháp luật và quy hoạch được duyệt;

đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Các nghĩa vụ khác .........................................................................................................

Điều 8. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

1. Bên chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm khi vi phạm các quy định sau: .........................

2. Bên nhận chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm khi vi phạm các quy định sau: .................

Điều 9. Phạt vi phạm hợp đồng

1. Phạt bên chuyển nhượng khi vi phạm hợp đồng theo Khoản 1 Điều 8 của hợp đồng này như sau:

2. Phạt bên nhận chuyển nhượng khi vi phạm hợp đồng theo Khoản 2 Điều 8 của hợp đồng này như sau:

Điều 10. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

- .......................................................................................................................................

- .......................................................................................................................................

2. Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng:

- .......................................................................................................................................

- .......................................................................................................................................

3. Xử lý khi chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì thống nhất chọn Tòa án hoặc trọng tài giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ………… (hoặc có hiệu lực kể từ ngày được công chứng chứng nhận hoặc được UBND chứng thực đối với trường hợp pháp luật quy định phải công chứng hoặc chứng thực).

2. Hợp đồng này được lập thành ….. bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….. bản, .... bản lưu tại cơ quan thuế,.... và …… bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu đối với nhà và công trình./.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi chức vụ người ký)

Chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

6. Giả mạo chữ ký trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?

Thưa luật sư ! xin luật sư tư vấn cho tôi về vấn đề như sau:ông bà nội tôi sinh được mười người con. Do bệnh nên ông nội mất sớm, trước đó khi người thứ con thứ tư và người thứ sáu ra ở riêng thì ông bà nội đã cho hai người 1.5 mẫu đất mỗi người phân nửa. Bà nội tôi có riêng 1 mẫu đất ruộng và 2 công đất ở là nơi ông bà nội sinh sống trước đó.
Năm 1989 cha mẹ tôi lấy nhau, đến năm 1990 thì dọn ra ở riêng. Bà nội cho cha mẹ tôi 1 công đất trong số 1 mẫu đất nói trên để xây nhà, người thứ tám được 2 công, phần còn lại để người con út sống chung với bà nội sử dụng.Do bà nội còn sống nên không ai trong số trên tách sổ đỏ, riêng cha tôi đã đăng kí ở huyện bản đồ hành chính và đóng thuế đầy đủ. Đến năm 2000 thì bà nội tôi bệnh nằm liệt giường cử động và ăn nói khó khăn, không được tỉnh táo. Năm 2001 người con út đã cùng người con thứ 6, 7,10 và cả người con thứ tám có một phần đất trên giả mạo chữ kí của cha tôi và người bác thứ tư để làm tờ cho đất giả mạo nhượng toàn bộ phần đất cha mẹ tôi đang sinh sống và cả phần đất của người thứ tám lại cho người con út. Trên tờ cho đất viết tay gồm chỉ có chữ kí giả của cha tôi, bác tư và 4 người thứ 6,7,8,10 ngoài ra không có ai khác chứng kiến. Sau đó người con út đã làm được sổ đỏ mà cha tôi không hề hay biết.
Năm 2003, bà nội tôi mất bất ngờ không để lại di chúc, từ đó người con út bắt đầu chửi bới, ném đá vào nhà cha mẹ tôi và đuổi cha mẹ tôi đi để lấy phần đất mà cha mẹ tôi đang sử dụng vì lí do mình có sổ đỏ. Đến năm 2015, nhà nước giải phóng mặt bằng để làm đường, cha mẹ tôi được mời lên UBND xã để giải quyết, gia đình tôi được UBND hỗ trợ 5 triệu đồng để chuyển đổi kinh tế. Hay tin, vợ chồng người con út chửi bới, đánh cha tôi, chặt và đốt những cây dừa lâu năm do gia đình chúng tôi trồng, nhổ cỏ chăn nuôi, đổ rác chăn nuôi và vệ sinh xuống ao cá nhà tôi gây ô nhiễm nặng, vụ việc cứ tái diễn thường xuyên, UBND xã tiến hành hòa giải thì mới vỡ lẽ người con út làm giả tờ cho đất. Tuy nhiên UBND xã vẫn im lặng và cũng không có hình thức hướng dẫn chúng tôi làm gì. Đến nay vụ việc vẫn còn diễn ra ?
Xin luật sư tư vấn cho tôi cách thức để giải quyết vấn đề trên. xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Khi có tranh chấp đất đai thì theo căn cứ tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 hai bên tự tiến hành hoà giải, không hoà giải được sẽ tiền hành hoà giải tại UBND xã:

"Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Vậy, quá thời hạn 45 ngày mà UBND xã im lặng, không trả lời thì chủ tịch UBND xã có hành vi vi phạm thời hạn theo quy định của pháp luật. Gia đình anh có thể làm đơn khiếu nại lên UBND huyện để giải quyết về hành vi của chủ tịch UBND xã.

- Đối với hành vi giả mạo chữ ký của người khác là trái quy định của pháp luật và tùy vào hậu quả xảy ra có thể bị xử lý vi phạm hành chính. Gia đình bạn có thể làm đơn tố cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để họ kịp thời xử lý bảo vệ quyền lợi chính đáng của bạn. Điều 5 Luật tố cáo năm 2018 quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo như sau:

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức việc tiếp nhận và giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm an toàn cho người tố cáo; xử lý nghiêm minh người có hành vi vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;

b) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo mà không tiếp nhận, không giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật, thiếu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo hoặc giải quyết tố cáo trái pháp luật thì phải bị xử lý nghiêm minh; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê