Trong một doanh nghiệp, người có vai trò giúp đỡ cho tổng giám đốc đó là phó giám đốc. Phó giám đốc có một vai trò và tầm quan trọng trong một doanh nghiệp. Hiện nay có rất nhiều các công ty nước ngoài đã và đang làm việc tại Việt Nam. Vì vậy chúng ta cần phải tìm hiểu thuật ngữ phó tổng giám đốc Tiếng Anh là gì để thuận tiện hơn trong việc giao tiếp cũng như trong công việc.

 

1. Phó tổng giám đốc là gì?

Phó tổng giám đốc là người giúp tổng giám đốc điều hành doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty Cổ phần theo sự phân công và ủy quyền của tổng giám đốc. Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.

 

2. Phó tổng giám đốc Tiếng Anh là gì?

Trong Tiếng Anh, cụm từ Phó tổng Giám đốc có tên gọi là Deputy general director

The deputy general director is the person who helps the general director to run the state - owned enterprise, the partnership, the limited liability company, the joint - stock company, as assigned by the general director, and is responsible to the general director and before the law on assigned and authorized tasks.

>> Xem thêm: Thanh lý hợp đồng lao động với Phó tổng giám đốc ?

 

3. Vai trò của phó tổng giám đốc

- Giúp tổng giám đốc điều hành hoạt động của doanh nghiệp dưới sự phân công và ủy quyền của tổng giám đốc

- Chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ chiến lược được giao và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao

 

4. Vai trò của phó tổng giám đốc bằng Tiếng Anh

- Help the general director run the business for the assignment and authorization of the general director

-  Proactively implement assigned strategic tasks and take responsibility before the General Director and the Law for assigned tasks.

 

5. Số lượng phó tổng giám đốc trong một doanh nghiệp là bao nhiêu?

Trong một doanh nghiệp có thể có một hoặc một số phó tổng giám đốc tùy thuộc vào quy mô cơ cấu lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp đó được quy định cụ thể trong điều lệ của công ty. Pháp luật hiện hành không quy định giới hạn số lượng phó tổng giám đốc trong một doanh nghiệp trừ trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ. Theo đó số lượng phó tổng giám đốc không quá 5 người, hội đồng thành viên quyết định cơ cấu số lượng phó tổng giám đốc theo quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Trong quá trình hoạt động, trong trường hợp đặc biệt cần nhiều hơn 5 phó tổng giám đốc, hội đồng thành viên đề nghị chủ sở hữu công ty báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận.

 

6. Những nhiệm vụ của phó tổng giám đốc

Tuỳ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà phó tổng giám đốc sẽ có nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau.

+ Nhiệm vụ về quản lý nhân sự: bao gồm phân công, bố trí, đôn đốc, quản lý nguồn nhân sự của công ty. Đảm bảo tất cả các bộ phận có đầy đủ nhân lực cho làm việc giúp việc sản xuất được thuận lợi. Đề xuất nhân sự cho những bộ phận còn thiếu, điều động luân chuyển những vị trí nhân sự thừa hoặc không cần thiết. Chịu trách nhiệm đào tạo năng lực và chuyên môn cho các nhân viên, giúp tạo nên nguồn nhân lực chất lượng để hoàn thành được nhiệm vụ được giao. Hàng tháng, hàng quý, hàng năm tiến hành đánh giá, xếp loại, bình xét nhân viên giỏi để có chính sách khen thưởng phù hợp. Xây dựng kế hoạch và thực hiện đào tạo tuyển dụng nhân viên mới để bổ sung vị trí khuyết nhằm đáp ứng yêu cầu càng cao của công ty. Phân công nhân viên phù hợp với công việc và khả năng của từng người. Trong quá trình làm việc cần đôn đốc, nhắc nhở nhân viên để hoàn thành công việc đúng tiến độ được giao. Quản lý nhân sự là một trong những công việc quan trọng của một doanh nghiệp. Nếu không quản lý tốt, công ty sẽ hỗn loạn và đi đến phá sản.

+ Nhiệm vụ trong sản xuất bao gồm: điều phối trong ngân sách và báo cáo giám đốc phê duyệt các chương trình đầu tư đảm bảo cho việc hoạt động được trơn tru. Xây dựng nên cơ cấu các phòng ban trong công ty, trình lên giám đốc phê duyệt. Có trách nhiệm ban hành các quy định về văn hóa ứng xử để nhân viên thực hiện. Đưa những công nghệ hiện đại vào trong sản xuất đảm bảo cho công tác quản lý được hiệu quả và khoa học phù hợp với tình hình thực tiễn của doanh nghiệp. Chịu trách nhiệm về các đơn đặt hàng và giao hàng, đảm bảo đúng tiến độ và thời gian. Luôn cải thiện chất lượng của sản phẩm để giảm thiểu tối đa những sai sót. Thường xuyên kiểm tra hiệu quả của các loại trang thiết bị, máy móc kịp thời sửa chữa bảo dưỡng để đảm bảo hệ thống được hoạt động thông suốt.

+ Nhiệm vụ trong kinh doanh gồm: xây dựng kế hoạch về kinh doanh của công ty, luôn cập nhật về hàng hóa và giá cả để có những phân tích và đánh giá kịp thời. Đưa ra những giải pháp giúp cho doanh số tăng. Phó giám đốc phải sử dụng chất xám của mình để làm cho doanh nghiệp phát triển và tốt lên từng ngày. Luôn phải lên kế hoạch để thực hiện các chiến lược và triển khai cho các bộ phận liên quan. Thường xuyên cập nhật những xu hướng mới để đề ra những phương án kinh doanh hiệu quả. Tham mưu cho tổng giám đốc về tình hình của công ty để có những bước đột phá nhằm phát triển doanh nghiệp.

+ Nhiệm vụ trong lĩnh vực hành:  chính thực hiện các công việc liên quan đến kỹ năng văn thư như phân tích công việc, đánh giá nhiệm vụ để giao nhiệm vụ cho các nhân viên được đúng người, đúng việc. Thực hiện đào tạo, lập kế hoạch, kiểm soát hành chính, quản lý dự án, quản lý chương trình. Nghiên cứu để nâng cao hiệu quả hoạt động của các bộ phận.

 

7. Một số thuật ngữ tiếng Anh liên quan đến phó tổng giám đốc

+ Tổng giám đốc điều hành: director - general, CEO (Chief executive officer)

+ Tổng giám đốc thông tin: information general manager, Chief information officer

+ Trưởng phòng hoạt động: head of operations, chief operating officer

+ Giám đốc: manager, director

+ Phó giám đốc: vice president

+ Giám đốc điều hành: managing director, CEO ( Chief Executive Officer)

+ Giám đốc thông tin: information director, Chief Information Officer (CIO)

+ Trưởng phòng hoạt động: head of Operations, COO (Chief Operating Officer)

+ Giám đốc tài chính: finance director, CFO (Chief Financial Officer)

+ Hội đồng quản trị: administrative Council

+ Cổ đông: Shareholder

+ Thành viên Ban Quản trị: member of the Board of Directors

+ Người sáng lập: Founder

 + Chủ tịch: chairperson

+ Phó chủ tịch: vice president

+ Quản lý: manage

+ Trưởng phòng: manager

+ Trưởng bộ phận : Head of department

+ Trưởng phòng nhân sự: HR Manager

+ Trưởng phòng tài chính: Chief Financial Officer

+ Trưởng phòng kế toán: accounting manager

+ Trưởng phòng Marketing: Head of Marketing

+ Người giám sát: supervisor

+ Trưởng nhóm: leader

+ Trợ lý giám đốc: assistant manager

+ Thư ký: secretary

 

8. Điểm đặc biệt trên name card phó tổng giám đốc bằng tiếng Anh

Như chúng ta đã biết đối với chức vụ phó khi chuyển sang tiếng Anh sẽ được thể hiện bởi hai từ "vice" và "deputy". Khi trên Name Card của một người nào đó ghi Vice Managing director hoặc Deputy Managing director ta có thể hiểu chức danh của người đó là phó tổng giám đốc của một công ty nào đó. Tuy nhiên vì sao có hai cách ghi khác nhau như vậy, điều đó tới từ nguyên nhân:

+ Nếu trên card visit của một người ghi chức vụ là Vice managing director có nghĩa là phó tổng giám đốc này mặc dù là phó tổng giám đốc nhưng sẽ có quyền hạn tương đương tổng giám đốc khi tổng giám đốc vắng mặt. Có thể hiểu rằng người này nắm giữ cổ phần trong công ty và nằm trong hội đồng quản trị.

+ Nếu danh thiếp ghi là Deputy managing director thì có thể hiểu là phó tổng giám đốc này bị hạn chế một số quyền hạn và số tiền được phép ký duyệt. Người này được thuê từ ngoài về đê vận hành và quản lý công ty.

>> Tìm hiểu về: Cháu của Phó tổng giám đốc trong công ty cổ phần có được làm thủ kho không?

Trên đây là một số thông tin về định nghĩa phó tổng giám đốc bằng Tiếng Anh luật Minh Khuê xin gửi tới bạn đọc. Hy vọng đó là những tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.