1. Đối tượng thực hiện lấy mẫu chè hòa tan dạng rắn

Theo quy định tại Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9743:2013 (ISO 7516:1984) thì quy định chung về quá trình lấy mẫu như sau:

- Quá trình lấy mẫu nên được thực hiện dưới sự chỉ đạo của người mua và/hoặc người bán, ưu tiên là với sự hiện diện của đại diện từ cả hai bên. Điều này đảm bảo tính minh bạch và sự chắc chắn trong việc thu thập mẫu.

- Việc thực hiện quá trình lấy mẫu cần được tiến hành tại nơi có khu vực che chắn, nhằm đảm bảo rằng mẫu chè hòa tan và các công cụ lấy mẫu, cũng như bao bì chứa mẫu, được bảo vệ khỏi nhiễm bẩn ngẫu nhiên và các yếu tố khác có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng mẫu, như độ ẩm, bụi bẩn, và các yếu tố khác. Cần đặc biệt chú ý để đảm bảo rằng các dụng cụ lấy mẫu đều sạch sẽ, khô ráo, không tạo ra mùi khó chịu, và không gây nhiễm bẩn cho mẫu. Điều này sẽ đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của quá trình lấy mẫu.

- Quá trình xử lý mẫu, chẳng hạn như việc gộp các mẫu ban đầu thành mẫu chung hoặc bao gói mẫu, đòi hỏi sự cẩn thận tối đa để tránh bất kỳ thay đổi nào đối với các đặc tính ban đầu của chè hòa tan. Điều này đặt ra yêu cầu cao về sự chuyên nghiệp và kiểm soát trong quá trình xử lý mẫu, nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu thu thập được.

- Trong trường hợp các mẫu ban đầu cho thấy rõ rằng lô hàng không đáp ứng định nghĩa của "lô hàng" (tham khảo 2.2), quá trình lấy mẫu không nên tiếp tục, và thông tin này cần được chuyển đến người yêu cầu lấy mẫu. Việc này không chỉ đảm bảo sự hiệu quả của quá trình kiểm tra mà còn thể hiện cam kết đối với chất lượng và chuẩn mực trong quá trình đánh giá chè hòa tan.

=> Theo quy định chặt chẽ, trách nhiệm về việc lấy mẫu chè hòa tan dạng rắn nằm trong phạm vi của người được chỉ định bởi bên mua và/hoặc bán. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia chủ động của cả người mua (hoặc đại diện của họ) và người bán (hoặc đại diện của họ) trong quá trình lấy mẫu. Sự hiện diện của cả hai bên này không chỉ tối ưu hóa tính minh bạch mà còn đảm bảo tính chính xác và độ đại diện của mẫu lấy được. Điều này làm nổi bật cam kết chung của cả hai bên đối với chất lượng và chuẩn mực trong quá trình thu thập mẫu chè hòa tan dạng rắn.

Lưu ý quan trọng: Quá trình lấy mẫu phải được thực hiện tại những vị trí có mái che, nhằm bảo vệ mẫu chè hòa tan, dụng cụ lấy mẫu, và bao bì chứa mẫu khỏi sự nhiễm bẩn ngẫu nhiên và những yếu tố độc hại khác có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng của mẫu, như độ ẩm, bụi bẩn, và nhiều yếu tố khác. Cần đặc biệt lưu ý để đảm bảo rằng các dụng cụ lấy mẫu được duy trì trong tình trạng sạch sẽ và khô ráo, tránh tình trạng gây mùi khó chịu hoặc có thể làm nhiễm bẩn mẫu. Việc này là quan trọng để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao nhất trong quá trình thu thập mẫu, đồng thời thể hiện cam kết của chúng ta đối với tiêu chuẩn cao về chất lượng.

 

2. Phương pháp lấy mẫu chè hòa tan dạng rắn ở điểm sản xuất

Tại Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9743:2013 (ISO 7516:1984) có quy định phương pháp lấy mẫu ban đầu đặt ra những yếu tố quan trọng, được điều chỉnh tùy thuộc vào vị trí sản xuất và hệ thống phân phối, cũng như phương pháp phân tích cụ thể được áp dụng. Quyết định về phương pháp lấy mẫu tại điểm sản xuất là một phần quan trọng, và trong trường hợp này, phương pháp A (tham khảo 4.3.2) được ưu tiên sử dụng.

Quá trình lấy mẫu tại điểm sản xuất đảm bảo rằng mẫu thu được là biểu diễn chính xác và đầy đủ cho mọi phép xác định cần thiết. Điều này làm tăng tính linh hoạt và tính ứng dụng của quy trình lấy mẫu, nhằm đảm bảo rằng dữ liệu thu thập được từ mẫu là độc lập và đủ tin cậy để đáp ứng các yêu cầu phân tích.

- Trong trường hợp lấy mẫu tại bất kỳ điểm nào sau giai đoạn sản xuất, nhất quán với điều kiện rằng chè hòa tan không được đóng gói thành các bao lẻ, quy trình lấy mẫu được áp dụng như sau:

+ Phương pháp B (Xem 4.3.3): Sử dụng để lấy mẫu xác định mật độ khối, tốc độ chảy, và cỡ hạt. Mẫu thu được không được sử dụng để xác định độ ẩm, nhưng có thể áp dụng cho tất cả các phép xác định khác.

+ Phương pháp C (Xem 4.3.4): Sử dụng để lấy mẫu xác định độ ẩm. Mẫu thu được không được sử dụng để xác định mật độ khối, tốc độ chảy, và cỡ hạt, nhưng có thể áp dụng cho mọi phép xác định khác.

+ Phương pháp D (Xem 4.3.5) - Lấy mẫu từ bao gói bán lẻ: Áp dụng khi lấy mẫu từ các bao gói bán lẻ. Mẫu thu được có thể sử dụng cho mọi phép xác định mà chúng ta cần thực hiện.

- Trang thiết bị và dụng cụ cần được chọn lựa một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy trong quá trình lấy mẫu. Dưới đây là danh sách các dụng cụ được yêu cầu:

+ Thìa xúc bột: Chọn một thìa xúc bột chất lượng để thuận tiện trong việc lấy mẫu chè hòa tan. Đảm bảo rằng thìa được làm từ vật liệu không tác động đến tính chất của mẫu.

+ Túi polyethylene: Chọn túi polyethylene đủ rộng để đựng tất cả các mẫu ban đầu một cách chặt chẽ và an toàn. Túi polyethylene cần đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng để tránh tình trạng nhiễm bẩn và bảo quản mẫu một cách hiệu quả.

- Hướng dẫn thực hiện quy trình lấy mẫu là một phần quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu thu thập được. 

+ Sử dụng thìa chuyên dụng: Dùng thìa chất lượng để lấy mẫu ban đầu từ mỗi bao bì trực tiếp, đặc biệt là khi bao bì đã được rót đầy hoặc đổ đầy nhưng chưa được niêm phong. Thực hiện quá trình này một cách cẩn thận để đảm bảo tính đại diện của mẫu và tránh tình trạng nhiễm bẩn.

+ Đưa mẫu vào túi polyethylene: Chuyển các mẫu ban đầu vào túi polyethylene đảm bảo tính kín đáo và an toàn. Hạn chế không khí bên trong túi càng ít càng tốt để giảm nguy cơ hút ẩm hoặc thất thoát ẩm. Điều này cực kỳ quan trọng, trừ khi việc thêm mẫu mới vào túi đang được thực hiện.

+ Giữ gìn kín túi polyethylene: Để giảm nguy cơ hút ẩm hoặc thất thoát ẩm, giữ túi polyethylene kín đáo khi đựng các mẫu ban đầu. Tuân thủ việc mở túi chỉ khi cần thiết để tránh tình trạng mất mát hoặc biến đổi không mong muốn đối với mẫu.

+ Gộp mẫu ban đầu: Thực hiện quá trình gộp các mẫu ban đầu để tạo ra mẫu chung, theo hướng dẫn chi tiết tại mục 4.4. Điều này làm tăng tính đại diện và khả năng chuyển giao của mẫu, cung cấp dữ liệu chính xác và toàn diện trong quá trình phân tích.

 

3. Nội dung báo cáo lấy mẫu chè hòa tan dạng rắn

Theo quy định tại Mục 7 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9743:2013, về việc lấy mẫu chè hòa tan dạng rắn (ISO 7516:1984), trong quá trình chuẩn bị báo cáo về quá trình lấy mẫu, cần đặc biệt chú ý đến các yếu tố bất thường ngoài bao bì hoặc sản phẩm. Cũng, quan trọng là phải xem xét mọi tình huống có thể có ảnh hưởng đến việc lấy mẫu một cách toàn diện và chính xác.

Việc nhấn mạnh đến những điểm bất thường và tình huống không dự kiến này là quan trọng để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao trong quá trình thu thập mẫu. Bằng cách này, báo cáo lấy mẫu trở nên đầy đủ và đáng tin cậy, đồng thời giúp nhận biết và giải quyết mọi thách thức có thể phát sinh trong quá trình lấy mẫu chè hòa tan dạng rắn.

Báo cáo lấy mẫu cần được trình bày một cách chi tiết và đầy đủ để đảm bảo tính minh bạch và chính xác của quá trình thu thập mẫu. Dưới đây là những chi tiết cần bao gồm:

- Địa điểm lấy mẫu: Xác định rõ địa điểm cụ thể nơi mẫu đã được thu thập. Mô tả chi tiết về môi trường lấy mẫu có thể hỗ trợ trong việc đánh giá tính đại diện của mẫu.

- Ngày lấy mẫu: Ghi chép ngày cụ thể khi quá trình lấy mẫu được thực hiện. Thông tin về ngày lấy mẫu là quan trọng để theo dõi sự thay đổi của mẫu theo thời gian.

- Thời gian lấy mẫu và thời gian làm kín túi đựng mẫu: Ghi lại thời gian chính xác khi lấy mẫu bắt đầu và kết thúc, cũng như thời gian mà túi chứa mẫu được đóng kín. Thông tin này quan trọng để đảm bảo tính chính xác và độ đại diện của mẫu.

- Tên và mô tả người lấy mẫu và người làm chứng: Xác định tên và mô tả người thực hiện quá trình lấy mẫu, cũng như người làm chứng. Thông tin này làm tăng tính minh bạch và độ tin cậy của quá trình, đồng thời giúp xác định nguồn gốc và trách nhiệm trong quá trình thu thập mẫu.

- Phương pháp lấy mẫu và sự cải tiến kỹ thuật: Xác định rõ phương pháp đã sử dụng (A, B, C hoặc D), và mô tả mọi cải tiến kỹ thuật được áp dụng trong quá trình lấy mẫu. Điều này giúp tăng cường tính độc lập và tính hiệu suất của quá trình.

- Lưu ý về hạn chế và mẫu liên quan đến phép xác định: Chia sẻ mọi lưu ý về bất kỳ hạn chế nào mà không được thực hiện với mẫu liên quan đến phép xác định. Điều này cung cấp thông tin quan trọng về tính chất và điều kiện của mẫu, ảnh hưởng đến kết quả phân tích.

- Bản chất và số lượng đơn vị trong lô hàng: Mô tả bản chất và số lượng đơn vị tạo thành lô hàng mẫu. Cung cấp thông tin về các tài liệu hỗ trợ và chi tiết về ghi nhãn, đồng thời mô tả các yếu tố quan trọng liên quan đến đơn vị lấy mẫu.

- Bố lượng và nhận biết mẫu: Xác định số lượng mẫu được thu thập và mô tả cách nhận biết chúng thông qua nhãn, số mẻ, và các thông tin khác. Điều này giúp duy trì sự theo dõi chặt chẽ và quản lý chính xác của mẫu trong quá trình phân tích.

- Nơi nhận mẫu: Mô tả rõ nơi mẫu được nhận, đảm bảo độ chính xác trong việc xác định nguồn gốc và điều kiện ban đầu của mẫu.

- Điều kiện bao gói và môi trường xung quanh: Phân tích điều kiện của bao gói để đảm bảo tính chính xác và độ bảo quản của mẫu. Ngoài ra, mô tả môi trường xung quanh nơi mẫu được nhận để đánh giá ảnh hưởng của yếu tố ngoại vi đến chất lượng mẫu.

- Điều hòa không khí và điều kiện không khí trong quá trình lấy mẫu: Mô tả liệu có hệ thống điều hòa không khí tại nhà máy hay không, và nếu có, như thế nào. Đồng thời, đưa ra thông tin chi tiết về điều kiện không khí trong quá trình lấy mẫu, bao gồm độ ẩm không khí tương đối nếu có ảnh hưởng đến quá trình lấy mẫu. Điều này giúp đảm bảo rằng môi trường làm việc lành mạnh và không ảnh hưởng đến chất lượng mẫu thu thập được.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm trà, chè như thế nào? Những tài liệu cần cung cấp để tiến hành đăng ký. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.