1. Quy định về bảng tra án phí hình sự mới nhất?

Bảng tra án phí hình sự năm 2024 mới nhất đã được cập nhật dựa trên các quy định của Điều 21 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về việc xác định các loại án phí liên quan đến các vụ án hình sự. Theo quy định này, có tổng cộng bốn loại án phí chính, bao gồm án phí hình sự sơ thẩm, án phí hình sự phúc thẩm, án phí dân sự sơ thẩm (đối với trường hợp Tòa án giải quyết cả phần dân sự trong vụ án hình sự), và án phí dân sự phúc thẩm (đối với trường hợp có kháng cáo về phần dân sự trong vụ án hình sự). Trước hết, để hiểu rõ hơn về các loại án phí, ta cần phân tích từng loại một.

Án phí hình sự sơ thẩm là loại án phí phải nộp khi vụ án được giải quyết tại cấp sơ thẩm, tức là tại phiên tòa đầu tiên. Bao gồm các khoản chi phí như phí bảo vệ, phí xử lý hồ sơ và các chi phí khác liên quan đến quá trình xử lý vụ án tại cấp sơ thẩm.

Án phí hình sự phúc thẩm là án phí mà các bên phải chịu khi vụ án được chuyển lên cấp phúc thẩm, tức là sau khi có quyết định tại cấp sơ thẩm, một trong hai bên hoặc cả hai bên không đồng ý và yêu cầu xem xét lại vụ án tại cấp phúc thẩm. Các loại chi phí này có thể bao gồm phí hợp pháp, phí đi lại, và các chi phí phát sinh khác trong quá trình phúc thẩm.

Án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm là các loại án phí mà phải chịu trong trường hợp phần dân sự của vụ án được xem xét. Áp dụng khi Tòa án quyết định không chỉ xét xử các vấn đề hình sự mà còn xem xét và giải quyết các tranh chấp dân sự liên quan đến vụ án đó. Các chi phí này bao gồm các khoản phí liên quan đến quá trình giải quyết các tranh chấp dân sự, bao gồm cả phí luật sư và các chi phí phát sinh khác.

Sau khi đã hiểu rõ về các loại án phí, chúng ta có thể thấy rằng trong vụ án hình sự, có hai loại án phí chính: án phí hình sự sơ thẩm và án phí hình sự phúc thẩm. Chỉ ra rằng các loại án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm chỉ áp dụng trong trường hợp có tranh chấp dân sự trong vụ án hình sự.

Bảng tra án phí hình sự 2024 mới nhất được quy định tại Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 như sau:

Stt

Tên án phí

Mức thu

I

Án phí hình sự

 

1

Án phí hình sự sơ thẩm

200.000 đồng

2

Án phí hình sự phúc thẩm

200.000 đồng

Ngoài ra, tại Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 cũng ban hành bảng tra án phí hành chính 2024 như sau:

Stt

Tên án phí

Mức thu

III

Án phí hành chính

 

1

Án phí hành chính sơ thẩm

300.000 đồng

2

Án phí hành chính phúc thẩm

300.000 đồng

Qua đó, bảng tra án phí hình sự năm 2024 mới nhất đã được thiết lập và công bố để hướng dẫn cho các bên liên quan trong quá trình giải quyết các vụ án hình sự. Đảm bảo rằng mọi người đều hiểu và có thể tuân thủ các quy định về án phí một cách chính xác và minh bạch, góp phần vào việc đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong hệ thống tư pháp.

 

2. Quy định về mức tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí tòa án  

Mức tạm ứng án phí và tạm ứng lệ phí tòa án là một trong những quy định quan trọng trong hệ thống pháp luật của Việt Nam. Được quy định cụ thể trong Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, điều chỉnh và hướng dẫn cách tính toán các khoản tạm ứng này. Theo quy định của Điều 7 trong Nghị quyết này, mức tạm ứng án phí và tạm ứng lệ phí tòa án được phân chia và áp dụng theo từng loại vụ án cụ thể:

Tạm ứng án phí dân sự: Trong vụ án hình sự, mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm sẽ được tính bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm. Trong vụ án dân sự không có giá trị ngạch, mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm sẽ bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá trị ngạch. Còn trong trường hợp vụ án dân sự có giá trị ngạch, mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm sẽ được tính bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá trị ngạch mà tòa án ước tính theo giá trị tài sản tranh chấp, nhưng không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá trị ngạch.

Tạm ứng án phí hành chính: Mức tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm sẽ bằng mức án phí hành chính sơ thẩm. Tương tự, mức tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm sẽ bằng mức án phí hành chính phúc thẩm. Trong trường hợp vụ án hành chính liên quan đến các lĩnh vực như dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và được giải quyết theo thủ tục rút gọn, mức tạm ứng án phí sẽ được tính bằng 50% so với mức tạm ứng án phí quy định cho vụ án đó theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Tạm ứng lệ phí: Mức tạm ứng lệ phí sơ thẩm để giải quyết các vụ án dân sự sẽ bằng mức lệ phí sơ thẩm giải quyết các vụ án dân sự. Tương tự, mức tạm ứng lệ phí phúc thẩm để giải quyết các vụ án dân sự sẽ bằng mức lệ phí phúc thẩm giải quyết các vụ án dân sự.

Như vậy, việc quy định cụ thể về cách tính toán và phân chia các khoản tạm ứng án phí và tạm ứng lệ phí tòa án là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật, giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình giải quyết vụ án.

 

3. Quy định về mức thu lệ phí tòa án  

Căn cứ theo Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức thu lệ phí tòa án cụ thể như sau:

Stt

Tên lệ phí

Mức thu

I

Lệ phí giải quyết việc dân sự

 

1

Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

300.000 đồng

2

Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

300.000 đồng

II

Lệ phí Tòa án khác

 

1

Lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của trọng tài nước ngoài

 

a

Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài

3.000.000 đồng

b

Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài

300.000 đồng

2

Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại

 

a

Lệ phí yêu cầu Tòa án chỉ định, thay đổi trọng tài viên

300.000 đồng

b

Lệ phí yêu cầu Tòa án xem xét lại phán quyết của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng trọng tài; đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc

500.000 đồng

c

Lệ phí yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài; yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng

800.000 đồng

d

Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án liên quan đến trọng tài

500.000 đồng

3

Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

1.500.000 đồng

4

Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công

1.500.000 đồng

5

Lệ phí bắt giữ tàu biển

8.000.000 đồng

6

Lệ phí bắt giữ tàu bay

8.000.000 đồng

7

Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam

1.000.000 đồng

8

Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

200.000 đồng

9

Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án

1.500 đồng/trang A4

 

Xem thêm >>> Quy định về việc miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án

Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến bài viết hoặc vấn đề pháp lý, chúng tôi rất mong nhận được sự liên hệ của quý khách để chúng tôi có thể hỗ trợ giải quyết một cách nhanh chóng và tốt nhất. Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn.