Tăng giảm cỡ chữ:

Quy định pháp luật về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước

Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có lực lượng lao động trẻ, dồi dào, năng động. Đó là lợi thế rất lớn để phát triển hoạt động xuất khẩu lao động sang những nước đang bị già hóa dân số, thiếu hụt nguồn lao động.

Để đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững của hoạt động xuất khẩu lao động, đặc biệt là bảo vệ quyển lợi của người lao động đi xuất khẩu lao động, ngày 31 tháng 12 năm 2021 Thủ tưỡng Chính phủ đãn ban hành Quyết định 40/2021/QĐ-TTg về ban hành quy định về việc thành lập, tổ chức hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.

Căn cứ pháp lý:

Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13 tháng 11 năm 2020

Quyết định 40/2021/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021 có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2022

1. Khái quát về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước

- Thành lập Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm hỗ trợ phát triển, ổn định và mở rộng thị trường; phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro đối với người lao động và doanh nghiệp; bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

- Quỹ có trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội, có trang thông tin điện tử.

- Tên giao dịch tiếng Anh của Quỹ: Fund for Overseas Employment Support, viết tắt là FES.

2. Địa vị pháp lý của Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước

- Quỹ là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

- Quỹ hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.

- Quỹ có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, hạch toán độc lập, có báo cáo tài chính riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

3. Cơ cấu tổ chức của Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước

Cơ cấu tổ chức của Quỹ bao gồm Hội đồng quản lý và Cơ quan điều hành Quỹ.

- Hội đồng quản lý Quỹ có 05 thành viên, bao gồm Chủ tịch, phó chủ tịch và các ủy viên làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là lãnh đạo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Phó chủ tịch và các ủy viên là đại diện các đơn vị liên quan thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, đại diện một số cơ quan. Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm kỳ làm việc 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại.

- Cơ quan điều hành Quỹ gồm Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Phòng nghiệp vụ và Văn phòng Quỹ.

3.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ

a) Hội đồng quản lý Quỹ sử dụng con dấu và nhân sự của Cơ quan điều hành Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Quyết định này;

b) Thông qua phương hướng, kế hoạch hoạt động 05 năm, hằng năm của Quỹ; quyết định phương án đầu tư đảm bảo hiệu quả, an toàn, minh bạch và phê duyệt dự toán, báo cáo quyết toán hằng năm của Quỹ;

c) Xem xét, đề xuất, trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Quỹ;

d) Quyết định ban hành các quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ; ban hành theo thẩm quyền các quy chế hoạt động của Quỹ;

đ) Thông qua nguyên tắc và mức hỗ trợ cụ thể cho người lao động theo đề xuất của Cơ quan điều hành Quỹ trong khung mức hỗ trợ quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Quyết định này;

e) Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, trả lương, thưởng, trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi và các chế độ, chính sách đối với Cơ quan điều hành Quỹ;

g) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Cơ quan điều hành trong việc chấp hành các chính sách và pháp luật, thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý, đảm bảo việc hỗ trợ theo đúng đối tượng, nội dung, quy trình chặt chẽ, thống nhất;

h) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.

3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ

a) Chịu trách nhiệm về công việc của Hội đồng quản lý Quỹ, tổ chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ;

b) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ban hành các quyết định và các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ;

c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc lấy ý kiến các thành viên;

d) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ;

đ) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ, theo dõi và giám sát việc thực hiện phương hướng, kế hoạch hoạt động, kết quả quản lý và điều hành của Giám đốc Quỹ;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao.

3.3 Quyền và trách nhiệm của Phó chủ tịch và ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ

a) Tham dự họp, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề của Hội đồng quản lý Quỹ;

b) Thực hiện các nhiệm vụ, công việc do Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phân công;

c) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ.

3.4 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của Giám đốc Quỹ

a) Giám đốc Quỹ là đại diện theo pháp luật của Quỹ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, có nhiệm kỳ 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại;

b) Tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ, thực hiện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Trình Hội đồng quản lý Quỹ quyết định về phương hướng, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định tại Quyết định này; tổ chức thực hiện phương hướng, kế hoạch sau khi được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt;

d) Trình Hội đồng quản lý Quỹ quy chế hoạt động của Quỹ, phương án tổ chức bộ máy, biên chế của Cơ quan điều hành Quỹ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý Quỹ khác theo quy định tại Quyết định này;

đ) Xây dựng và trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua nguyên tắc và mức hỗ trợ cụ thể cho người lao động quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Quyết định này theo mức độ thương tật, bệnh tật và thời gian đã làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của người lao động;

e) Giám đốc Quỹ có trách nhiệm báo cáo định kỳ với Hội đồng quản lý Quỹ về tình hình hoạt động của Quỹ;

g) Tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự theo thẩm quyền;

h) Quy định chức năng, nhiệm vụ của Phòng nghiệp vụ và Văn phòng Quỹ;

i) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo phân công, ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ;

k) Tuân thủ pháp luật, thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định tại Quyết định này; chấp hành các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

l) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và được ủy quyền.

3.5 Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng và các đơn vị thuộc Quỹ

a) Phó Giám đốc Quỹ giúp Giám đốc Quỹ theo phân công và ủy quyền của Giám đốc Quỹ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền;

b) Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán, giúp Giám đốc Quỹ giám sát hoạt động tài chính của Quỹ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công;

c) Phòng nghiệp vụ và Văn phòng Quỹ thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quyết định của Giám đốc Quỹ.

Lưu ý: Quỹ thực hiện chế độ tự chủ về nhân sự, được quyết định vị trí việc làm và số lượng người làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ và tình hình thực tế trong quá trình triển khai hoạt động. Chế độ, chính sách đối với người làm việc của Cơ quan điều hành Quỹ được áp dụng theo quy định của Bộ luật Lao động, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và các quy định có liên quan.

4. Nguyên tắc hoạt động, quản lý tài chính, tài sản, chế độ kế toán, kiểm toán và công khai tài chính

- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.

- Các nguồn thu của Quỹ được chuyển vào tài khoản của Quỹ mở tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng thương mại để sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật. Quỹ được sử dụng tối đa 50% số kết dư Quỹ năm trước liền kề để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng thương mại Việt Nam nhưng kỳ hạn tối đa không quá 03 năm. Mức tiền gửi, kỳ hạn tiền gửi, chi nhánh ngân hàng nhận tiền gửi do Giám đốc Quỹ quyết định căn cứ vào phương án đầu tư Quỹ đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua. Lãi tiền gửi ngân hàng được bổ sung vào nguồn thu của Quỹ hằng năm.

- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.

- Hằng năm, Cơ quan điều hành Quỹ lập dự toán thu, chi của Quỹ, chi thường xuyên hoạt động quản lý Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt.

- Thu, chi, quyết toán, công khai tài chính và chế độ báo cáo theo quy định của Luật Kế toán, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.

- Hằng năm công khai kết quả hoạt động, kết quả kiểm toán theo quy định của pháp luật trên cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Số dư Quỹ năm trước được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

- Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản; quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng.
5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Những vướng mắc pháp lý thường gặp về chế độ bảo hiểm thất nghiệp?

Trong nhiều trường hợp, người lao động mặc dù đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng gặp khó khăn trong việc xác định điều kiện hưởng, chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục hoặc bảo đảm quyền lợi khi xảy ra tranh chấp. Đồng thời, người sử dụng lao động cũng có thể gặp vướng mắc trong việc thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm, xác nhận tình trạng việc làm hoặc phối hợp với cơ quan bảo hiểm trong quá trình giải quyết chế độ cho người lao động. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi pháp luật mà còn làm giảm niềm tin của người lao động vào hệ thống bảo hiểm thất nghiệp. ...

01-03-2026

Khi nào bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới

Việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không chỉ phát sinh khi người lao động đã hưởng hết thời hạn theo quy định, mà còn có thể xảy ra trong nhiều trường hợp khác nhau gắn liền với sự thay đổi về tình trạng việc làm, nghĩa vụ pháp lý hoặc điều kiện hưởng của người lao động. Do đó, pháp luật đã thiết lập các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trên cơ sở gắn quyền hưởng với nghĩa vụ tích cực tìm kiếm việc làm và tuân thủ các quy định liên quan. ...

01-03-2026

Trường hợp nào doang nghiệp được hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề?

Trước tác động của các yếu tố như biến động kinh tế, suy giảm thị trường, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đổi mới công nghệ và đặc biệt là quá trình chuyển đổi số, nhiều doanh nghiệp buộc phải thay đổi mô hình hoạt động và phương thức sản xuất. Những thay đổi này kéo theo yêu cầu tất yếu phải đào tạo, đào tạo lại và nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu công việc mới, duy trì việc làm và nâng cao năng suất lao động. Nhà nước đã thiết lập cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động, đặc biệt trong những trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc phải thay đổi cơ cấu sản xuất, công nghệ. ...

01-03-2026

Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới nhất

Chế độ trợ cấp thất nghiệp đóng vai trò như một công cụ an sinh xã hội quan trọng, nhằm hỗ trợ người lao động ổn định cuộc sống trong thời gian chưa tìm được việc làm mới, đồng thời tạo điều kiện để họ tái hòa nhập thị trường lao động một cách hiệu quả và bền vững. Tuy nhiên, để được thụ hưởng chế độ này, người lao động không chỉ cần đáp ứng các điều kiện luật định mà còn phải thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. ...

27-02-2026

Phát triển kỹ năng nghề gồm những nội dung gì? Đối tượng nào được Nhà nước hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng?

Kỹ năng nghề là một trong những thành tố cốt lõi, phản ánh trực tiếp năng lực thực hành, khả năng thích ứng và hiệu quả làm việc của người lao động trong môi trường sản xuất, kinh doanh hiện đại. Việc phát triển kỹ năng nghề không chỉ giúp người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, tăng khả năng tìm kiếm và duy trì việc làm mà còn góp phần nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. ...

27-02-2026
Tư vấn pháp luật 1-1 qua Zalo
Call hotline Liên hệ điện thoại Chat zalo Liên hệ theo Zalo