Quy định về thanh toán, quyết toán giao dịch thẻ ngân hàng được quy định tại Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-NHNN - Thông tư quy định về hoạt động thẻ ngân hàng.

 

1. Các tổ chức được thanh toán thẻ ngân hàng

- Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thanh toán thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép hoặc Giấy phép bổ sung, sửa đổi (nếu có) do Ngân hàng Nhà nước cấp.

- Ngân hàng chính sách thanh toán thẻ theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

- Tổ chức thanh toán thẻ được phép hoạt động ngoại hối thì được cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ có BIN do TCTQT cấp và thẻ có BIN của quốc gia khác.

 

2. Tổ chức thanh toán thẻ ngân hàng

- Tổ chức thanh toán thẻ phải phối hợp với các bên liên quan xây dựng quy trình và thủ tục thanh toán thẻ, trong đó quy định rõ các bước xử lý giao dịch thẻ cũng như trách nhiệm của các bên liên quan, bảo đảm tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành về hoạt động ngân hàng điện tử; quản lý, vận hành, đảm bảo an toàn, liên tục hoạt động của các trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ.

- Tổ chức thanh toán thẻ phải tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa áp dụng đối với ATM và thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán của Tổ chức thanh toán thẻ theo lộ trình chuyển đổi quy định tại Điều 27a Thông tư này.

- Xử lý giao dịch thanh toán thẻ:

a) Trường hợp Tổ chức thanh toán thẻ đồng thời là Tổ chức phát hành thẻ thì Tổ chức thanh toán thẻ chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các bước xử lý giao dịch và giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong quá trình thanh toán thẻ;

b) Trường hợp Tổ chức thanh toán thẻ không đồng thời là Tổ chức phát hành thẻ thì việc xử lý giao dịch thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa Tổ chức thanh toán thẻ và tổ chức chuyển mạch thẻ, Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thẻ quốc tế và các bên liên quan khác về quy trình và thủ tục thanh toán thẻ.

- Trách nhiệm của Tổ chức thanh toán thẻ đối với Đơn vị chấp nhận thẻ :

a) Xây dựng, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng thanh toán thẻ với Đơn vị chấp nhận thẻ ;

b)[55] Tổ chức cài đặt thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán hoặc cấp QR Code cho Đơn vị chấp nhận thẻ , thiết lập kênh kết nối và các điều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ khác phục vụ cho thanh toán thẻ theo hợp đồng ký kết với Đơn vị chấp nhận thẻ . Tổ chức thanh toán thẻ phải có các biện pháp để quản lý POS không dây của mình (yêu cầu Đơn vị chấp nhận thẻ  đăng ký phạm vi sử dụng POS không dây tại hợp đồng thanh toán thẻ và các biện pháp cần thiết khác);

c) Hướng dẫn Đơn vị chấp nhận thẻ  sử dụng thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán, quy trình thủ tục thanh toán thẻ, biện pháp phát hiện gian lận, giả mạo và yêu cầu bảo mật thông tin chủ thẻ trong thanh toán thẻ;

d) Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu tra soát, khiếu nại của Đơn vị chấp nhận thẻ ;

đ) Giám sát các Đơn vị chấp nhận thẻ  trong việc thực hiện các nội dung trong hợp đồng thanh toán thẻ đã ký kết và việc duy trì các điều kiện thanh toán thẻ; trường hợp phát hiện Đơn vị chấp nhận thẻ  thu phụ phí của chủ thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ phải thực hiện các biện pháp xử lý và phản ánh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

e) Yêu cầu Đơn vị chấp nhận thẻ  mở tài khoản thanh toán tại Tổ chức thanh toán thẻ để nhận thanh toán từ việc chấp nhận thẻ; yêu cầu Đơn vị chấp nhận thẻ  cung cấp các hóa đơn, chứng từ giao dịch thẻ tại Đơn vị chấp nhận thẻ  theo quy định của Tổ chức thanh toán thẻ hoặc trong các trường hợp cần thiết nhằm kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của giao dịch thẻ;

- Tổ chức thanh toán thẻ phải đề tên (tên viết tắt hoặc logo thương mại) của tổ chức chuyển mạch thẻ mà Tổ chức thanh toán thẻ là thành viên trên ATM của Tổ chức thanh toán thẻ và trên POS tại Đơn vị chấp nhận thẻ  của Tổ chức thanh toán thẻ.

- Tổ chức thanh toán thẻ không được phân biệt đối xử giữa thanh toán thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp với thanh toán thẻ có BIN do Tổ chức thanh toán quốc tế cấp và thanh toán thẻ có BIN của quốc gia khác; không được thỏa thuận với các tổ chức khác để hạn chế hay ngăn chặn việc chấp nhận giao dịch thẻ đồng thương hiệu.

- Tổ chức thanh toán thẻ phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và tài liệu về việc thanh toán thẻ cho Ngân hàng Nhà nước khi có yêu cầu.

 

3. Đơn vị chấp nhận thẻ ngân hàng

- Đơn vị chấp nhận thẻ  phải thực hiện niêm yết công khai về việc không phân biệt giá hoặc thu thêm tiền, phụ phí đối với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ so với thanh toán bằng tiền mặt. Đơn vị chấp nhận thẻ phải hoàn trả lại hoặc thông qua Tổ chức thanh toán thẻ để hoàn trả lại cho chủ thẻ số tiền chênh lệch giá, phụ phí đã thu trái quy định.

- Đơn vị chấp nhận thẻ phải tuân thủ hợp đồng đã ký kết với Tổ chức thanh toán thẻ.

- Đơn vị chấp nhận thẻ có quyền yêu cầu Tổ chức thanh toán thẻ tra soát, khiếu nại đối với những giao dịch có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót và yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.

 

4. Tổ chức chuyển mạch thẻ, bù trừ điện tử giao dịch thẻ ngân hàng

- Việc chuyển mạch, bù trừ điện tử giao dịch thẻ giữa Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ đối với các giao dịch thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp thực hiện thông qua tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ được Ngân hàng Nhà nước cấp phép.

- Việc chuyển mạch đối với các giao dịch nội địa xuất trình thẻ của thẻ có BIN do Tổ chức thẻ quốc tế cấp và thẻ có BIN của quốc gia khác giữa Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ với Tổ chức thẻ quốc tế phải được thực hiện thông qua một cổng do một tổ chức chuyển mạch thẻ được Ngân hàng Nhà nước cấp phép vận hành.

- Việc bù trừ điện tử các giao dịch thẻ có BIN do Tổ chức thẻ quốc tế cấp, thẻ có BIN của quốc gia khác được thực hiện theo thỏa thuận giữa Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ và các bên liên quan.

- Tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ thỏa thuận với các tổ chức thành viên tham gia về các tiêu chuẩn, quy tắc, quy trình nghiệp vụ và các quy định khác về hoạt động chuyển mạch thẻ, bù trừ điện tử giao dịch thẻ phù hợp với quy định của pháp luật.

- Tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ thực hiện kết nối hệ thống trực tiếp với Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ và Tổ chức thẻ quốc tế theo thỏa thuận giữa các bên, đảm bảo cung ứng an toàn, liên tục dịch vụ chuyển mạch, các dịch vụ khác cho các tổ chức thành viên, Tổ chức thẻ quốc tế tham gia kết nối và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

- Tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ có trách nhiệm nâng cấp hệ thống chuyển mạch, bù trừ điện tử nhằm đảm bảo thực hiện kết nối với các Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ trong quá trình chuyển đổi quy định tại Chương IVa Thông tư này.

 

5. Tổ chức thẻ quốc tế ngân hàng

- Tổ chức thẻ quốc tế ký kết thỏa thuận với tổ chức chuyển mạch thẻ được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện Việc chuyển mạch đối với các giao dịch nội địa xuất trình thẻ của thẻ có BIN do Tổ chức thẻ quốc tế cấp và thẻ có BIN của quốc gia khác giữa Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ với Tổ chức thẻ quốc tế phải được thực hiện thông qua một cổng do một tổ chức chuyển mạch thẻ được Ngân hàng Nhà nước cấp phép vận hành.

- Tổ chức thẻ quốc tế không được đưa ra các hạn chế đối với các Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ nhằm mục đích:

a) Đối xử không công bằng về thương hiệu được in trên thẻ của các tổ chức liên kết, hợp tác phát hành thẻ;

b) Hạn chế quyền lựa chọn tổ chức chuyển mạch thẻ của các Đơn vị chấp nhận thẻ thông qua các quy định về phí hoặc nghĩa vụ khác.

 

6. Quyết toán kết quả thanh toán bù trừ giao dịch thẻ ngân hàng

Việc quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán bù trừ giao dịch thẻ giữa các Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ phải được thực hiện tại một tổ chức được phép của Ngân hàng Nhà nước.

 

7. Từ chối thanh toán thẻ ngân hàng

Được quy định tại Điều 27 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-NHNN - Thông tư quy định về hoạt động thẻ ngân hàng như sau:

1. Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ, Đơn vị chấp nhận thẻ phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau:

a) Sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;

b) Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất;

c) Thẻ hết hạn sử dụng;

d) Thẻ bị khóa.

2. Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ, Đơn vị chấp nhận thẻ được từ chối thanh toán thẻ theo thỏa thuận trong các trường hợp sau:

a) Số dư tài khoản thanh toán, hạn mức tín dụng hoặc hạn mức thấu chi còn lại (nếu có) không đủ chi trả khoản thanh toán;

b) Chủ thẻ vi phạm các quy định của Tổ chức phát hành thẻ trong các thỏa thuận giữa chủ thẻ với Tổ chức phát hành thẻ mà theo đó thẻ bị từ chối thanh toán.

3.[62] Tổ chức phát hành thẻ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu về các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cho Tổ chức thanh toán thẻ; khi nhận được thông báo của Tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam hoặc Tổ chức phát hành thẻ ở nước ngoài hoặc Tổ chức thẻ quốc tế bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu về các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Tổ chức thanh toán thẻ có trách nhiệm thông báo lại cho Đơn vị chấp nhận thẻ.

4.[63] Các thông báo về việc thẻ bị từ chối thanh toán (bao gồm cả các thông báo của Tổ chức phát hành thẻ ở nước ngoài và Tổ chức thẻ quốc tế) có hiệu lực kể từ thời điểm bên liên quan đến giao dịch thanh toán thẻ nhận được thông báo bằng văn bản hoặc bằng thông điệp dữ liệu. Sau khi bên liên quan đã nhận được thông báo mà vẫn thanh toán thẻ và để xảy ra các trường hợp thẻ bị lợi dụng thì việc xác định trách nhiệm do các bên thỏa thuận.

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!