1. Căn cứ pháp lý về dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ

Theo Điều 24 Luật Giao dịch điện tử 2023, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ được quy định như sau:

- Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ là dịch vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động công vụ.

- Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được quản lý và cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và cơ yếu.

- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thực hiện các hoạt động sau:

+ Phát hành chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ để xác nhận và duy trì trạng thái hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của chủ thể ký thông điệp dữ liệu;

+ Thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ;

+ Kiểm tra hiệu lực chữ ký số chuyên dùng công vụ và duy trì trạng thái hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ; không sử dụng rào cản kỹ thuật, công nghệ để hạn chế việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số chuyên dùng công vụ;

+ Cung cấp thông tin cần thiết để chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ;

+ Liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia để đảm bảo việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số chuyên dùng công vụ;

+ Cấp dấu thời gian trong hoạt động công vụ.

- Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và chữ ký số chuyên dùng công vụ phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật đối với chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định của pháp luật.

 

2. Quy định về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng là các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các cơ quan, tổ chức, và cá nhân sử dụng trong các hoạt động chuyên ngành hoặc lĩnh vực cụ thể, có cùng tính chất hoạt động hoặc mục đích công việc, và được liên kết với nhau thông qua điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định về cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung. Hoạt động của các tổ chức này không nhằm mục đích kinh doanh.

Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng bao gồm hai loại chính:

- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của Chính phủ: Đây là các tổ chức được nhà nước giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các cơ quan Đảng và Nhà nước. Các tổ chức này chịu trách nhiệm đảm bảo rằng dịch vụ chứng thực chữ ký số được triển khai một cách an toàn, bảo mật và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Họ cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các cơ quan như các bộ, ban, ngành, UBND các cấp và các cơ quan khác thuộc hệ thống chính trị.

- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức: Đây là các tổ chức hoặc doanh nghiệp có chức năng cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các cơ quan, tổ chức trong phạm vi hoạt động của mình. Những tổ chức này có thể bao gồm các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, ngân hàng, hay các tập đoàn lớn có nhu cầu sử dụng chữ ký số trong hoạt động nội bộ và giao dịch với các đối tác. Họ cung cấp các giải pháp chứng thực chữ ký số tùy chỉnh để phù hợp với nhu cầu riêng của từng cơ quan, tổ chức, đảm bảo sự an toàn và bảo mật thông tin trong quá trình giao dịch điện tử.

Các tổ chức này đều phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến an ninh mạng và bảo mật thông tin, đảm bảo chất lượng dịch vụ và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt.

 

3. Quy trình cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ

Quy trình cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ bao gồm các giai đoạn sau:

- Giai đoạn tiếp nhận yêu cầu: Cơ quan hoặc tổ chức có nhu cầu sẽ nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Hồ sơ thường bao gồm các giấy tờ như: đơn đề nghị cấp chứng thư, giấy tờ xác minh danh tính của người đề nghị và các giấy tờ liên quan khác theo yêu cầu của tổ chức cung cấp dịch vụ. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thông tin, cơ quan/tổ chức sẽ được thông báo để bổ sung hoặc chỉnh sửa.

- Giai đoạn xác minh danh tính: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số tiến hành xác minh danh tính của người đề nghị cấp chứng thư chữ ký số. Người đề nghị cấp chứng thư chữ ký số phải xuất trình các giấy tờ tùy thân hợp lệ như chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc các giấy tờ pháp lý khác. Quy trình xác minh có thể bao gồm việc kiểm tra trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện điện tử để đảm bảo tính chính xác và xác thực của thông tin.

- Giai đoạn tạo và cấp chứng thư chữ ký số: Sau khi xác minh danh tính thành công, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số sẽ tiến hành tạo chứng thư chữ ký số theo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành. Chứng thư chữ ký số sau khi được tạo sẽ được cấp cho người đề nghị thông qua các phương tiện an toàn và bảo mật, chẳng hạn như USB Token, thẻ thông minh hoặc gửi qua email dưới dạng tệp tin mã hóa.

- Giai đoạn quản lý sau cấp: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số sẽ thực hiện các biện pháp quản lý và giám sát chứng thư chữ ký số đã cấp nhằm đảm bảo an ninh mạng và bảo mật thông tin. Các biện pháp này có thể bao gồm kiểm tra định kỳ, cập nhật phần mềm bảo mật, cung cấp hướng dẫn sử dụng an toàn cho người dùng, và xử lý các sự cố liên quan đến an ninh mạng. Tổ chức cũng phải đảm bảo có các biện pháp để thu hồi hoặc hủy chứng thư chữ ký số khi không còn hợp lệ hoặc khi có yêu cầu từ người sử dụng.

 

4. Quy định về sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ

Quy định về sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định bao gồm những nội dung sau:

- Phạm vi sử dụng: Chữ ký số chuyên dùng công vụ chỉ được sử dụng trong các hoạt động công vụ, nghĩa là các hoạt động, giao dịch và công việc thuộc phạm vi quản lý nhà nước, hành chính công, và các nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước quy định. Việc sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo tính pháp lý và bảo mật cho các giao dịch điện tử trong khuôn khổ công vụ.

- Trách nhiệm của người sử dụng: Người sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của các giao dịch điện tử được ký bằng chữ ký số này. Điều này bao gồm việc đảm bảo chữ ký số chỉ được sử dụng cho các mục đích công vụ hợp pháp và trong phạm vi quyền hạn được cấp. Người sử dụng phải đảm bảo an toàn và bảo mật cho thiết bị và thông tin liên quan đến chữ ký số chuyên dùng công vụ, bao gồm việc bảo vệ thiết bị chứa chữ ký số khỏi bị mất cắp, lạm dụng hoặc truy cập trái phép. Người sử dụng có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan cấp phát chữ ký số và các bên liên quan nếu phát hiện chữ ký số bị mất, hỏng, hoặc có dấu hiệu bị xâm phạm. Người sử dụng phải tuân thủ các quy trình và hướng dẫn về quản lý, sử dụng và bảo mật chữ ký số do cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số ban hành.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Chứng thực chữ ký là gì? Ai có thẩm quyền chứng thực chữ ký. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!