1. Thế nào là thiết bị phân tách?

Thiết bị phân tách được mô tả trong tiểu mục 3.17 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-7:2011 như sau:

Thiết bị phân tách (separative device) là thiết bị sử dụng các phương tiện xây dựng và hoạt động để tạo ra các mức độ đảm bảo phân tách giữa không gian bên trong và bên ngoài của một thể tích xác định.

CHÚ THÍCH: Các ví dụ về thiết bị phân tách trong ngành công nghiệp bao gồm tủ hút, bao ngăn chặn, hộp găng tay, bộ cách ly và môi trường nhỏ.

 

2. Kích thước găng tay thiết bị phân tách hiện nay

Kích thước của găng tay cho thiết bị phân tách được quy định tại Phụ lục C.4 Mục C.4.1 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-7:2011 như sau:

- Quy định chung: Găng tay cho thiết bị phân tách được sản xuất theo các kích thước chuẩn. Trong trường hợp nhiều người vận hành cần làm việc trên cùng một thiết bị, kích thước được lựa chọn theo kích thước của bàn tay lớn nhất. Trong trường hợp sử dụng chung một đôi găng tay, cần xem xét vấn đề về vệ sinh.

- Chiều dài của găng hoặc ống găng tay: Chiều dài của găng tay được chọn dựa trên chiều sâu của thiết bị phân tách. Chiều dài tiêu biểu là 700 mm, 750 mm và 800 mm. Chiều dài của ống găng tay được chọn dựa trên mục đích sử dụng.

- Hình dáng của găng: Hình dáng của găng phải thuận tiện cho cả hai tay, bàn tay phải và bàn tay trái. Đối với thiết bị phân tách có các lỗ, việc chấp nhận găng tay có thể sử dụng cho cả hai bàn tay là phù hợp, cho phép sử dụng cùng một loại găng với cả bàn tay phải và bàn tay trái. Có nhiều hình dạng cổ tay khác nhau, bao gồm hình côn, kiểu ống lồng và hình trụ.

- Độ dày hiệu lực: Độ dày của găng tay đa dạng và cần được chọn lựa phù hợp với yêu cầu về tiếp xúc, khả năng chống thấm, chống hóa chất, độ bền cơ và khả năng chống mòn.

Do đó, theo quy định đã nêu, kích thước của găng tay cho thiết bị phân tách được sản xuất theo các kích thước chuẩn. Trong trường hợp có nhiều người vận hành cần làm việc trên cùng một thiết bị, kích thước được lựa chọn dựa trên kích thước của bàn tay lớn nhất. Khi một số người vận hành sử dụng cùng một đôi găng tay, cần xem xét vấn đề về vệ sinh.

 

3. Kích thước lỗ thông găng tay thiết bị phân tách có bao nhiêu nút lỗ găng?

Kích thước và số lượng nút lỗ trong lỗ thông của găng tay cho thiết bị phân tách được quy định tại Phụ lục C.6 Mục C.6.2 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-7:2011 như sau:

* Lỗ thông găng

- Thường, găng tay hoặc ống găng tay kết nối với thiết bị phân tách được duy trì một cách máy móc.

- Lỗ thông găng có thể được trang bị một "nút" lỗ-găng. Nút lỗ-găng là một chi tiết di động có khả năng cung cấp một miếng bịt đầy đủ khi không sử dụng găng hoặc hệ thống ống găng.

- Có nhiều phương pháp để thay thế găng hoặc hệ thống ống găng, trong đó C.6.3.1 và C.6.3.2 là hai ví dụ được mô tả như sau:

+ Để thay thế găng/ống găng bằng cách sử dụng một nút lỗ-găng, với giả định nút lỗ-găng đã được lắp đặt vào vị trí: Tháo đai-găng, đẩy ghệt ra và rạch vòng tròn O trên lỗ găng. Tháo găng thay thế từ trên găng cũ và đặt khớp vòng tròn O của găng mới vào vòng tròn O bên trong đã rạch trên lỗ thông. Với găng mới, nhẹ nhàng tháo lỗ thông từ găng cũ mà không làm tuột găng mới. Thay thế vòng tròn O, đẩy ghệt ra rồi lắp đai-găng, đảm bảo găng mới ở đúng vị trí. Đặt tay lên găng mới, tháo nút và chuyển găng cũ vào thiết bị phân tách sẵn sàng mở bao gói.

+ Cấu trúc của lỗ thông găng cho phép thay thế ống găng tay và găng hoặc găng tay dài mà không cần sử dụng nút lỗ-găng, giảm thiểu rủi ro vi phạm các điều kiện của thiết bị phân tách. Hình C.1 và C.2 có thể hỗ trợ trong quá trình thay thế ống găng.

* Hướng dẫn về việc thay thế được mô tả như sau:

- Bảo đảm rằng ống găng tay mới được lắp đặt sao cho nó có thể kết nối với vòng cổ tay và găng.

- Tháo kẹp bảo hiểm và vòng tròn O, sau đó, một cách cẩn thận, điều khiển đường viền có tính đàn hồi tăng của ống găng tay hoặc găng tay dài từ đường rạch thứ nhất đến đường rạch thứ hai của lỗ thông.

- Lắp đặt ống găng tay hoặc găng tay dài mới bằng cách chuyển đường viền đàn hồi qua ống găng tay hiện có và vào trong vết rạch thứ hai của lỗ thông (gần sát thiết bị phân tách).

- Từ phạm vi của găng mới, điều khiển một cách cẩn thận đường viền ống găng tay cũ ra khỏi đường rạch thứ nhất của lỗ thông, sau đó di chuyển vào bề mặt bên trong của thiết bị phân tách để sử dụng trong tương lai hoặc di chuyển toàn bộ thiết bị qua cổng hộp hoặc bao gói.

- Cuối cùng, thay thế ghệt vòng tròn O và đai kim loại để đảm bảo rằng đường viền mới được đặt ở đường rạch thứ nhất.

Do đó, theo quy định đã nêu, kích thước lỗ thông trong găng tay cho thiết bị phân tách có một nút lỗ-găng. Nút lỗ-găng là một chi tiết di động có khả năng cung cấp một miếng bịt đầy đủ khi không sử dụng găng hoặc hệ thống ống găng.

 

4. Phân loại găng tay bảo hộ lao động theo chất liệu

Để đáp ứng đa dạng các môi trường làm việc, chất liệu của găng tay bảo hộ lao động cần phải được lựa chọn sao cho phù hợp và có khả năng thích ứng với môi trường đó, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình làm việc.

4.1. Phân loại găng tay bảo hộ dựa trên cấu tạo và vật liệu chế tạo

Thông thường, găng tay bảo hộ được phân thành 4 nhóm chính:

- Găng tay làm việc: Làm từ lưới kim loại, da, hoặc vải bạt, nhằm bảo vệ chống lại vết cắt, vết bỏng và nhiệt độ.

- Găng vải và găng tay vải tráng: Cung cấp bảo vệ chống bụi bẩn, mãnh vụn, độ nóng và ma sát.

- Găng tay chống hóa chất: Chế tạo để chống lại các chất hóa chất, axit, và dung môi.

- Găng tay cao su cách điện: Sử dụng để đảm bảo an toàn trong công việc liên quan đến điện và chống lại các chất dẫn điện.

4.2. Một số loại găng tay thông dụng

- Găng tay lưới kim loại, da, hoặc pha da: Bảo vệ chống lại vết cắt, vết bỏng, và nhiệt độ.

- Găng tay da: Chống lại tia lửa, nhiệt độ trung bình, và thổi nóng, đặc biệt được sử dụng khi làm việc với máy hàn.

- Găng tay tráng bạc: Sử dụng cho hàn, lò sưởi, và đúc, có khả năng phản xạ nhiệt.

- Găng tay vải: Bảo vệ chống bụi bẩn, mãnh vụn, độ nóng và ma sát, thích hợp cho công việc chân tay như khuân vác, sử dụng các công cụ cầm tay, đặc biệt khi kết hợp với găng tay tráng cao su.

- Găng tay PVC: Chống mài mòn và bảo vệ khỏi nhiều loại chất béo, axit và dầu khí.

- Găng tay PVA: Không thấm khí, bảo vệ khỏi dung môi thơm và chất khử trùng clorine.

- Găng tay Viton: Kháng dung môi, chất khử trùng clo và chất thơm thơm, đề kháng với vết cắt và trầy xước.

- Găng tay cao su: Găng tay cao su được chế tạo từ vật liệu cao su, giúp bảo vệ công nhân khỏi các kích thích, và nguy cơ viêm da do tiếp xúc với mỡ, dầu, dung môi, các hóa chất. Sử dụng găng tay cao su không chỉ giảm nguy cơ tiếp xúc với máu và các chất có khả năng truyền nhiễm, mà còn tạo ra một lớp bảo vệ chống lại các yếu tố môi trường gây hại.

+ Găng tay cao su tự nhiên, găng tay latex: Thích hợp sử dụng trong lĩnh vực y tế hoặc phòng thí nghiệm, nơi đòi hỏi độ an toàn và tính linh hoạt của găng tay latex.

+ Găng tay cao su Neoprene: Chúng hoạt động hiệu quả trong môi trường axit và bazơ, peroxit, nhiên liệu, hydrocarbons, alcohols, phenol. Tuy nhiên, chúng không phù hợp cho các dẫn xuất halogen và hydrocarbon thơm.

+ Găng tay chống Axit (butyl): Được thiết kế để bảo vệ chống lại acid nitric, acid sulfuric, acid HF, axit nitric và peroxide. Găng tay cao su butyl cũng khá chống lại quá trình oxy hóa và ăn mòn từ ozone, đồng thời duy trì độ linh hoạt ở nhiệt độ thấp.

+ Găng tay cao su chống hóa chất (nitrile): Là những bao tay được sản xuất từ cao su tổng hợp, đặc biệt thích hợp để sử dụng trong môi trường yêu cầu sự chống chịu hóa chất cao.

Bài viết liên quan: Đồ bảo hộ là gì? Tầm quan trọng của đồ bảo hộ lao động

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!