- 1. Nộp mẫu vât địa chất, khoáng sản là nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
- 2. Mẫu vật địa chất, khoáng sản là gì?
- 3. Quy định về nộp mẫu vật vào Bảo tàng Địa chất
- 3.1. Các loại mẫu vật nộp vào Bảo tàng Địa chất
- 3.2. Quy cách và số lượng mẫu vật nộp vào Bảo tàng Địa chất
- 3.3. Lưu ý về thông tin kèm theo mẫu vật nộp vào Bảo tàng Địa chất
- 3.4. Về thủ tục giao nhận mẫu vật
- 4. Mẫu phiếu ghi mẫu vật địa chất
- 5. Mẫu giấy xác nhận nộp mẫu vật địa chất
Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900 6162
Cơ sở pháp lý:
1. Nộp mẫu vât địa chất, khoáng sản là nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
Khoản 2 Điều 23 Luật khoáng sản năm 2010 quy định như sau:
2. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây:
a) Đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi thực hiện;
b) Thực hiện đúng đề án đã được phê duyệt và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản;
c) Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu, thông tin về địa chất, khoáng sản; không được tiết lộ thông tin về địa chất, khoáng sản trong quá trình điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản;
d) Bảo vệ môi trường, khoáng sản và tài nguyên khác trong quá trình điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản;
đ) Trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản;
e) Nộp báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng địa chất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là hoạt động nghiên cứu, điều tra về cấu trúc, thành phần vật chất, lịch sử phát sinh, phát triển vỏ trái đất và các điều kiện, quy luật sinh khoáng liên quan để đánh giá tổng quan tiềm năng khoáng sản làm căn cứ khoa học cho việc định hướng hoạt động thăm dò khoáng sản.
Theo đó, tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản có nghĩa vụ nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng địa chất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Mẫu vật địa chất, khoáng sản là gì?
Mẫu vật địa chất, khoáng sản là những mẫu đá, mẫu sinh vật hóa đá, mẫu khoáng sản ở trạng thái tự nhiên hoặc được gia công, chế tác cơ học.
3. Quy định về nộp mẫu vật vào Bảo tàng Địa chất
3.1. Các loại mẫu vật nộp vào Bảo tàng Địa chất
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 53/2014/TT-BTNMT, các loại mẫu vật nộp vào Bảo tàng Địa chất gồm:
1. Các mẫu đá, bao gồm: đá trầm tích, đá magma, đá biến chất, đá kiến tạo có tính chất đặc trưng, đại diện cho các thành tạo địa chất phân bố trong khu vực, diện tích thi công đề án điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; mẫu đá mới phát hiện.
2. Các mẫu sinh vật hóa đá mới phát hiện, xác định được giống, loài và có giá trị định tuổi.
3. Các mẫu khoáng sản ở trạng thái tự nhiên bao gồm:
a) Khoáng sản nhiên liệu: than đá, than nâu;
b) Khoáng sản kim loại, gồm các loại quặng: sắt, mangan, cromit, molybden, wonfram, nickel, bismut, liti, antimon, đồng, chì, kẽm, thiếc, bauxit, titan, đất hiếm, vàng, bạc, platin;
c) Khoáng chất công nghiệp: apatit, barit, fluorit, phosphorit, serpentin, talc, asbet, vermiculit, mica, dolomit, felspat, kaolin, quarzit, magnesit, sét gốm sứ, sét chịu lửa, bentonit, cát thủy tinh, diatomit, graphit, đá hoa trắng, thạch anh;
d) Đá quý, đá bán quý: corindon, najdac, granat, canxedon, topaz, tectit, huyền, thạch anh tinh thể, beril, rubi, saphir;
đ) Các loại đá ốp lát.
3.2. Quy cách và số lượng mẫu vật nộp vào Bảo tàng Địa chất
Việc nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất phải tuân thủ quy định về quy cách và số lượng mẫu vật theo quy định tại Điều 5 Thông tư 53/2014/TT-BTNMT. Cụ thể như sau:
1. Mẫu vật giao nộp phải là mẫu đại diện và có các đặc điểm đặc trưng quan sát được bằng mắt thường.
2. Mẫu vật ở dạng cục phải rắn chắc. Số lượng cho mỗi loại mẫu vật tối thiểu là một (01) mẫu. Kích thước mẫu cục tối thiểu phải đạt 5x10x20 cm (trừ các mẫu vật quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này).
3. Mẫu vật ở dạng bở rời kích thước dưới một (01) cm phải có khối lượng tối thiểu là hai (02) kg, đựng trong túi chất dẻo bền chắc. Các mẫu đơn khoáng, mẫu qua tuyển chọn phải có khối lượng tối thiểu là 0,5 kg.
4. Mẫu sinh vật hóa đá không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải nguyên vẹn hoặc còn bảo tồn được các đặc điểm đặc trưng, phân biệt của hóa đá đó. Số lượng không hạn chế.
5. Mẫu đá ở dạng khoáng vật, tinh thể đơn không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu vật. Số lượng tối thiểu là năm (05) mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước từ một (01) cm đến dưới năm (05) cm; ba (03) mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước năm (05) - mười (10) cm; một (01) mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước trên mười (10) cm (trừ các mẫu đá nám quý, đá quý quy định tại khoản 6 và 7 Điều này).
6. Mẫu đá bán quý không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu vật. Số lượng tối thiểu là ba (03) mẫu đối với các mẫu có kích thước từ một (01) cm đến dưới năm (05) cm; hai (02) mẫu đối với các mẫu có kích thước từ năm (05) cm đến bảy (07) cm; một (01) mẫu đối với các mẫu có kích thước trên bảy (07)cm. Các mẫu có kích thước dưới một (01) cm, khối lượng tối thiểu là năm mươi (50) g.
7. Các mẫu đá quý không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải đảm bảo phân biệt được về hình dạng của mẫu vật. Số lượng tối thiểu là ba (03) mẫu đối với các mẫu có kích thước dưới một (01) cm; hai (02) mẫu đối với các mẫu có kích thước trên một (01) cm.
8. Mẫu đá ốp lát phải là các mẫu đã được gia công, kích thước tối thiểu là 02x30x30 cm. Số lượng mỗi loại tối thiểu là một (01) mẫu.
9. Mẫu lõi khoan, chiều dài mỗi mẫu theo lõi khoan tối thiểu là mười lăm (15) cm.
3.3. Lưu ý về thông tin kèm theo mẫu vật nộp vào Bảo tàng Địa chất
Thông tin kèm theo mẫu vật bao gồm: số hiệu mẫu, tên mẫu, vị trí lấy mẫu, người lấy mẫu và thời gian lấy mẫu, đặc điểm mẫu:
a) Số hiệu mẫu: phải được ghi rõ ràng, đầy đủ cả phần chữ và số, đúng với số hiệu của điểm khảo sát, công trình khoan, khai đào nơi lấy mẫu;
b) Tên mẫu: ghi ngắn gọn tên gọi (loại đất, đá, quặng, hóa đá) của mẫu vật được xác định cuối cùng;
c) Vị trí lấy mẫu: ghi rõ đặc điểm địa hình, địa vật nơi lấy mẫu, tọa độ địa lý, địa danh nơi lấy mẫu: thôn, xã, huyện, tỉnh (thành phố);
d) Người lấy mẫu: ghi đầy đủ họ tên người lấy mẫu, đơn vị thi công;
đ) Thời gian lấy mẫu: ghi rõ ngày, tháng, năm lấy mẫu;
e) Đặc điểm mẫu: mô tả đặc điểm nhận dạng; các kết quả phân tích tính chất vật lý, khoáng vật, hóa học (nếu có).
Trên mẫu vật hoặc trên bao bì đựng mẫu chỉ ghi số hiệu mẫu. Các thông tin kèm theo ghi đầy đủ tại Phiếu ghi mẫu vật địa chất quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư này. Mỗi phiếu chỉ được ghi thông tin của một (01) mẫu vật.
Tổ chức, cá nhân giao nộp mẫu vật chịu trách nhiệm về tính chính xác, độ tin cậy của các thông tin trong phiếu ghi mẫu vật địa chất;
3.4. Về thủ tục giao nhận mẫu vật
Tổ chức, cá nhân thực hiện các đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản có trách nhiệm nộp đầy đủ mẫu vật, bảo đảm về số lượng, quy cách, chất lượng mẫu vật kèm theo hai (02) bộ phiếu ghi mẫu vật địa chất.
Địa điểm giao nộp mẫu vật là Bảo tàng Địa chất tại thành phố Hà Nội hoặc chi nhánh của Bảo tàng Địa chất tại thành phố Hồ Chí Minh.
Bảo tàng Địa chất có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận mẫu vật và cấp giấy xác nhận giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản cho tổ chức, cá nhân nộp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này.
Thời gian kiểm tra, tiếp nhận và cấp giấy xác nhận giao nộp mẫu vật không quá ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ mẫu vật và hồ sơ hợp lệ.
Chi phí cho hoạt động thu nhận mẫu vật của Bảo tàng Địa chất được bố trí trong kinh phí hàng năm do ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật.
4. Mẫu phiếu ghi mẫu vật địa chất
| ĐƠN VỊ LẬP PHIẾU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| Địa danh, ngày tháng năm 20 |
PHIẾU MẪU VẬT ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
Số:
1. Thông tin chung về mẫu vật:
1.1. Số hiệu mẫu:
1.2. Tên mẫu:
1.3. Vị trí lấy mẫu:
- Mô tả đặc điểm địa hình, địa vật nơi lấy mẫu;
- Vị trí địa lý, địa danh: thôn, xã, huyện, tỉnh; tọa độ địa lý, danh pháp tờ bản đồ.
1.4. Người lấy mẫu:
1.5. Thời gian lấy mẫu:
2. Đặc điểm mẫu vật:
2.1. Loại mẫu: đá (trầm tích, magma, biến chất, khoáng vật); hóa thạch, khoáng sản.
2.2. Đặc điểm nhận dạng: hình dạng, màu sắc, đặc điểm, tính chất vật lý.
2.3. Kích thước, số lượng, khối lượng: đối với mẫu cục ghi rõ chiều dài, rộng, cao, số lượng mẫu; đối với mẫu bở rời ghi rõ khối lượng.
2.4. Đặc điểm, thành phần (ghi theo kết quả phân tích):
- Khoáng vật:
- Hóa học:
- Cổ sinh:
- Các thành phần, đặc điểm khác:
3. Các tư liệu khác kèm theo: ảnh chụp mẫu, vị trí lấy mẫu; phiếu kết quả phân tích (dạng ảnh),...
|
| Thủ trưởng đơn vị |
5. Mẫu giấy xác nhận nộp mẫu vật địa chất
| TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /BTĐC | Hà Nội, ngày tháng năm 20 |
GIẤY XÁC NHẬN NỘP MẪU VẬT ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
BẢO TÀNG ĐỊA CHẤT XÁC NHẬN:
Báo cáo địa chất: (ghi đúng tên theo Quyết định phê duyệt đề án) ........................
Đơn vị thực hiện: (ghi tên đơn vị giao nộp). ............................................................
Địa chỉ: ..................................................................................................................
Đã hoàn thành nộp mẫu vật vào Bảo tàng Địa chất, gồm:
- Số lượng: X mẫu.
- Chủng loại: gồm Y loại mẫu (theo bảng thống kê dưới đây):
| TT | Loại mẫu | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Mẫu đá |
|
|
| 2 | Mẫu hóa đá |
|
|
| 3 | Mẫu khoáng sản |
|
|
| 4 | ……………………. |
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
- Tài liệu kèm theo: + Phiếu mẫu vật địa chất (ghi rõ số lượng phiếu).
+ Các tư liệu khác: ảnh chụp mẫu (số lượng); phiếu kết quả phân tích (số lượng).
+ ...............................................................................................................................
Người nộp: (Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc) .......................................................
Người nhận mẫu: (Họ tên, chức vụ).........................................................................
Giấy xác nhận này được lập thành 4 bộ, Bảo tàng Địạ chất giữ 01 bộ, đơn vị, cá nhân nộp giữ 03 bộ.
|
| GIÁM ĐỐC |
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê