- 1. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự.
- 2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong Thi hành án hình sự.
- 2.1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự.
- 2.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân
- 3. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
- 4. Quy định về tiếp nhận, thu lý khiếu nại trong thi hành án hình sự.
1. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự.
Theo quy định tại Điều 183 Luật Thi hành án hình sự 2019, thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định như sau:
Điều 183. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại.
2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai là 30 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại.
3. Trường hợp cần thiết, đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày.
Như vậy, theo quy định trên, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai là 30 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày. Cụ thể là: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu có thể kéo dài thêm nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai có thể kéo dài thêm nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại.
Những vụ việc phức tạp có thể là những vụ việc có nhiều quan điểm hoặc các vụ việc mới phát sinh chưa có cơ sở pháp lý để giải quyết; những vụ việc liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp, nhiều ngành; những vụ việc có tính chất liên ngành, liên tỉnh, liên vùng; những vụ việc có yếu tố nước ngoài, ảnh hưởng đến tình hình an ninh, chính trị tại địa phương; những vụ việc được xã hội quan tâm; những vụ việc có nhiều tình tiết cần phải được xác minh, giám định hoặc cần trưng cầu ý kiến chuyên gia...
2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong Thi hành án hình sự.
2.1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự.
| STT | Thẩm quyền giải quyết khiếu nại | Quyết định, hành vi được giải quyết |
| 1 | Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã | Quyết định, hành vi được giải quyết vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có liên quan trong quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự ở xã, phường, thị trấn. |
| 2 | Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện | - Quyết định, hành vi trái pháp luật của Phó thủ trưởng, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này, đó là các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện; - Quyết định, hành vi trái pháp luật của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, ủy ban nhân dân cấp xã được Tòa án giao giám sát, giáo dục đối với người chấp hành án; - Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã được Tòa án giao giám sát, giáo dục đối với người chấp hành án. |
| 3 | Trưởng Công an cấp huyện | - Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; - Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện. |
| 4 | Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh | - Quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này, đó là các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện; - Quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại. |
| 5 | Giám đốc Công an cấp tỉnh | - Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; - Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện. |
| 6 | Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an | Quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện. |
| 7 | Bộ trưởng Bộ Công an | - Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an; - Quyết định giải quyết kh Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện]: (a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an |
| 8 | Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện | Quyết định, hành vi trái pháp luật trong quản lý, giáo dục phạm nhân của người được giao quản lý, giáo dục phạm nhân. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đói với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu. Quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có hiệu lực thi hành. |
.
2.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân
| STT | Thẩm quyền giải quyết | Quyết định, hành vi được giải quyết |
| 1 | Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu | Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong thi hành án hình sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ của đơn vị quân đội, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện. |
| 2 | Tư lệnh quân khu và tương đương | - Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; - Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện |
| 3 | Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng | Quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 178 của Luật này, đó là các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện. |
| 4 | Bộ trưởng Bộ Quốc phòng | - Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng; - Quyết định, hành vi trái pháp luật của Tư lệnh quân khu và tương đương; - Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, Tư lệnh quân khu và tương đương. Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện |
3. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự được quy định cụ thể tại điều 185 Luật THAHS 2019, theo đó, hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:
- Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại;
- Văn bản giải trình của người bị khiếu nại;
- Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận;
- Quyết định giải quyết khiếu nại;
- Tài liệu khác có liên quan.
Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số bút lục và lưu giữ tại cơ quan giải quyết khiếu nại.
4. Quy định về tiếp nhận, thu lý khiếu nại trong thi hành án hình sự.
Cơ quan, người có thẩm quyền phải tiếp nhận các khiếu nại trong thi hành án hình sự. Đối với khiếu nại của phạm nhân quy định tại khoản 8 Điều 178 của Luật này (đó là là khiếu nại đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong quản lý, giáo dục phạm nhân của người được giao quản lý, giáo dục phạm nhân) thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải chuyển ngay khiếu nại cho Viện kiểm sát có thẩm quyền.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này (gồm: Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện), Điều 178 (gồm: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; Trưởng Công an cấp huyện; Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; Giám đốc Công an cấp tỉnh; Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an; Bộ trưởng Bộ Công an; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện) và Điều 179 của Luật này (gồm: Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; Tư lệnh quân khu và tương đương; Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết. Trường hợp không thụ lý khiếu nại để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.