- 1. Giới thiệu về tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả
- 2. Quyền và giới hạn quyền của tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
- 2.1. Quyền của tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
- 2.2. Giới hạn quyền của tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
- 3. Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả phải làm gì khi bị xâm phạm quyền tác giả
- 4. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả
1. Giới thiệu về tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả
Theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ, tác giả được hiểu là người trực tiếp sáng tạo tác phẩm, trường hợp có từ hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo tác phẩm với chủ ý là sự đóng góp của họ được kết hợp thành một tổng thể hoàn chỉnh thì những người đó là các đồng tác giả.
Chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân, tổ chức nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản liên quan đến một tác phẩm được thừa nhận dù họ là người trực tiếp hoặc không trực tiếp tạo ra sản phẩm đó. Căn cứ vào mối liên quan trong quá trình tạo ra tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả được phân thành hai loại: chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả không đồng thời là tác giả.
Đối với chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả, căn cứ theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ, khi tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình để sáng tạo ra tác phẩm thì họ sẽ được xác định là chủ sở hữu quyền tác giả.
Trên thực tế, có một số trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả không đồng thời là tác giả, cụ thể như sau: Tác giả không trực tiếp đầu tư kinh phí sáng tạo ra tác phẩm mà do cá nhân, tổ chức khác cung cấp kinh phí, phương tiện để tác giả thực hiện việc sáng tạo. Cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả tạo ra tác phẩm, trong đó bao gồm tác phẩm được tạo ra theo nhiệm vụ và tác phẩm được tạo ra ngoài khuôn khổ nhiệm vụ; cá nhân, tổ chức giao kết hợp đồng sáng tạo với tác giả; người được thừa kế quyền tác giả; người được chuyển giao quyền; nhà nước; công chúng.
2. Quyền và giới hạn quyền của tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
2.1. Quyền của tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Trong trường hợp tác giả không là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả chỉ có các quyền nhân thân không thể chuyển dịch, cụ thể như sau:
- Được hưởng nhuận bút;
- Được hưởng thù lao từ việc sử dụng tác phẩm;
- Nhận giải thưởng đối với tác phẩm mà mình là tác giả, trừ trường hợp tác phẩm không được Nhà nước bảo hộ;
- Được nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Đặt tên cho tác phẩm; Đứng tên (thật hoặc bút danh) trên tác phẩm; được nêu tên khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
- Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm. Cụ thể là không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
Những quy định trên cho thấy tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền nhân thân không thể chuyển dịch được luôn gắn với tác giả. Đây cũng là quyền của tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm. Nhưng về quyền tài sản của tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm bị hạn chế và luôn ở thế “bị động” do tác giả không được thực hiện quyền xuất bản, tái bản, trưng bày, triển lãm hoặc cho dịch, phóng tác, cải biến, chuyển thể để có được những lợi ích kinh tế theo quyền định đoạt ý chí của mình.
Sự hạn chế về những lợi ích kinh tế của tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm do các quan hệ phụ thuộc của tác giả đã xác lập theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật khi tác giả sáng tạo tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học chi phối và phổ biến trong các quan hệ: Sáng tạo theo nhiệm vụ được cơ quan, tổ chức giao, được cấp kinh phí để sáng tạo, được hưởng lương để sáng tạo, hợp đồng sáng tạo thuê. Tuy nhiên vẫn được hưởng tiền nhuận bút, thù lao từ chủ sở hữu khi tác giả hoàn thành.
2.2. Giới hạn quyền của tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu có thể có một số hoặc toàn bộ quyền tài sản đối với tác phẩm. Trong trường hợp toàn bộ quyền công bố tác phẩm và quyền tài sản đều thuộc về chủ sở hữu quyền tác giả, tác giả không được phép/không có quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện:
- Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
- Làm tác phẩm phái sinh;
- Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
- Sao chép tác phẩm;
- Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm để phân phối đến công chúng;
- Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
- Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.
3. Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả phải làm gì khi bị xâm phạm quyền tác giả
Khi tác giả chủ không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả phát hiện tác phẩm của mình bị xâm phạm quyền tác giả, tác giả có thể thực hiện những việc dưới đây để bảo vệ quyền tác giả:
- Thông báo tới chủ sở hữu quyền tác giả hiện thời và thống nhất phương án giải quyết phù hợp;
- Thông báo, yêu cầu bên xâm phạm quyền phải chấm dứt ngay hành vi xâm phạm tới quyền của mình;
- Khởi kiện lên cơ quan có thẩm quyền;
4. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả
Mặc dù tác giả không đồng thời là chủ sở hữu chỉ có quyền về nhân thân và được hưởng nhuận bút, thù lao khi hoàn thành tác phẩm nhưng theo quy định của pháp luật thì hoàn toàn có quyền được nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ tác phẩm của mình. Tuy nhiên, trong tờ khai đăng ký vẫn thể hiện tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả để bảo vệ toàn vẹn quyền của các bên được cơ quan nhà nước ghi nhận.
Khi đăng ký bản quyền tác giả thì quý khách hàng cần cung cấp những tài liệu sau:
- Tờ khai đăng ký quyền tác giả (theo mẫu tương ứng tại Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 06 năm 2023 Thông tư quy định các mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan). Lưu ý: đối với tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt. Tờ khai cần ghi đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan. Cần có tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh đúng với thực tế của tác phẩm mà không được xuyên tạc làm trái lệch đi nội dung hay ý nghĩa của tác phẩm; thời gian, địa điểm, hình thức hoàn thành và công bố. Lưu ý cần làm đúng theo như hướng dẫn tại Thông tư và biểu mẫu để tránh các trường hợp sai sót cần sửa đổi bổ sung.
- Bản sao tác phẩm đăng ký bản quyền tác giả. Bao gồm cả bản in và bản điện tử để gửi tại Cục Bản quyền tác giả dưới dạng đĩa CD hoặc USB để lưu trữ. Tuy nhiên, một số loại hình tác phẩm cũng có đặc thủ riêng như:
+ Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm đăng ký được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.
+ Đối với tác phẩm viết: 02 quyển trên giấy A4 có đánh số trang và chữ ký của tác giả vào từng trang hoặc dấu giáp lai công ty;
+ Đối với chương trình máy tính: thì ngoài đĩa CD thì cần kèm thêm 02 bản in mã nguồn + giao diện phần mềm trên giấy A4
+ Đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng: 02 bản in trên giấy A4 tác phẩm có chữ ký hoặc dấu của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm;
+ Đối với tác phẩm âm nhạc: 02 bản in phần nhạc + lời hoặc bản ghi âm (thu âm) trong trường hợp đã ghi âm;
+ Đối với tác phẩm kiến trúc: cần thêm 02 bản vẽ trên giấy A3
- Giấy uỷ quyền hoặc hợp đồng ủy quyền trong trường hợp người nộp đơn là người được ủy quyền. Trường hợp bên ủy quyền là cá nhân hoặc các cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Gửi kèm văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
- Gửi kèm văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung;
- Giấy tờ pháp lý của tác giả, trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần cung cấp thêm giấy tờ pháp lý của tổ chức và giấy tờ pháp lý của người đại diện tổ chức;
- Ngoài ra còn các văn bản chứng minh trong các trường hợp khác như thừa kế, chuyển giao,...
Trên đây, Luật Minh Khuê đã giải đáp về quyền của tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả bao gồm những gì. Nếu quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc nào hãy liên hệ qua số 0986.386.648 hoặc gửi thư đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được nghe tư vấn và giải đáp nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã đồng hành.