1. Thế nào là quyền lợi thiểu số (Minority interest) ?
Quyền lợi thiểu số (Minority interest) được hiểu là một khái niệm được sử dụng trong kế toán và tài chính để chỉ quyền sở hữu của các cổ đông thiểu số trong một công ty hoặc doanh nghiệp. Các cổ đông thiểu số là những người sở hữu một phần nhỏ hơn các cổ phiếu hoặc quyền chọn mua cổ phiếu so với cổ đông chiếm đa số
Trong một công ty có nhiều cổ đông, thì cổ đông thiểu số sẽ không có quyền kiểm soát công ty và quyết định các vấn đề liên quan quan trọng như chính sách tài chính, chiến lược kinh doanh hay quản lý. Nhưng với số lượng cổ phiếu hoặc quyền chọn mua cổ phiếu mà họ nẵm giữ, các cổ đông thiểu số vẫn có quyền tiếp cận với các lợi ích tài chính và kinh doanh của công ty
Trong báo cao tài chính, quyền lợi thiểu số được thể hiện dưới dạng khoản nợ, để biểu thị phần nào của tài sản của công ty không thuộc sở hữu của cổ đông chiếm đa số. Khi công ty có lợi nhuận, phần của quyền lợi thiểu số trong lợi nhuận đó sẽ được tính toán và ghi nhận trong báo cáo tài chính theo tỷ lệ cổ phần sở hữu của họ
Giả sử, một công ty có tổng cổ phiếu lưu hành là 1.000 cổ phiếu và một cổ đông chiếm đa số sở hữu 800 cổ phiếu, trong khi đó cổ đông thiểu số sở hữu 200 cổ phiếu. Trong trường hợp này, cổ đông chiếm đa số sở hữu 80% số cổ phiếu và có quyền kiểm soát công ty, trong khi cổ đông thiểu số chỉ sở hữu 20% số cổ phiếu và không có quyền kiểm soát công ty
Tuy nhiên, các cổ đông thiểu số vẫn có quyền tiếp cận với các lợi ích tài chính và kinh doanh của công ty. Vì vậy, để thể hiện phần nào của tài sản công ty không thuộc sở hữu của cổ đông chiếm đa số, quyền lợi thiểu số được thể hiện dưới dạng khoản nợ trong báo cáo tài chính của công ty
Ví dụ, nếu giá trị tài sản của công ty là 1 triệu đo là và quyền lợi thiểu số là 2 trăm nghìn đô là thì công ty sẽ báo cáo khoản nợ là 2 trăm nghìn đô la trong báo cáo tài chính của mình. Khi công ty có lợi nhuận, phần của quyền lợi thiểu số trong lợi nhuận đó sẽ được tính toán và ghi nhận trong báo cáo tài chính theo tỷ lệ cổ phần sở hữu của họ. Nếu công ty có lợi nhuận 1 trăm nghìn đô la trong một năm và cổ đông thiểu số sở hữu 20% số cổ phiếu thì phần của quyền lợi thiểu số trong lợi nhuận đó là 20 nghìn đô la
Trong tinh hướng khi công ty được bán hoặc sáp nhập, giá trị của quyền lợi thiểu số cũng được tính toán dựa trên giá trị thực của tài sản công ty đó và cổ đông thiểu số sẽ nhận được phần tương ứng của giá trị đó trong trường hợp bán hoặc sáp nhập
2. Quyền lợi thiểu số có những đặc điểm gì?
Quyền lợi thiểu số trong kế toán và tài chính có một số đặc điểm như sau:
- Không có quyền kiểm soát công ty: các cổ đông thiểu số không có quyền kiểm soát công ty và quyết định các vấn đề quan trọng như chính sách tài chính, chiến lược kinh doanh hay quản lý. Thay vào đó quyền kiểm soát công ty nằm trong tay các cổ đông chiếm đa số
- Vẫn có quyền tiếp cận với lợi ích tài chính và kinh doanh của công ty: tuy nhiên các cổ đông thiểu số vẫn có quyền tiếp cận với các lợi ích tài chính và kinh doanh của công ty, bao gồm cả lợi nhuận và giá trị của tài sản
- Thể hiện ưới dạng khoản nợ trong báo cáo tài chính: quyền lợi thiểu số được thể hiện dưới dạng khoản nợ trong báo cáo tài chính của công ty không thuộc sở hữu của cổ dông chiếm đa số
- Phần của quyền lợi thiểu số trong lợi nhuận được tính toán và ghi nhận theo tỷ lệ cổ phần sở hữu của họ: khi công ty có lợi nhuận, phần của quyền lợi thiểu số trong lợi nhuận đó sẽ được tính toán và ghi nhận trong báo cáo tài chính theo tỷ lệ cổ phần sở hữu của họ
- Giá trị của quyền lợi thiểu số được tính toán dựa trên giá trị thực của tài sản công ty: trong trương hợp công ty đươc bán hoặc sáp nhập, giá trị của quyền lợi thiểu số cũng được tính toán dựa trên giá trị thực của tài sản của công ty và cổ đông thiểu số sẽ nhận được phần tương ứng của giá trị đó. Trong trường hợp bán hoặc sáp nhập.
3. Ưu, nhược điểm của quyền lợi thiểu số
Các ưu điểm của quyền lợi thiểu số bao gồm:
- Đa dạng hóa rủi ro: đầu tư vào các công ty có quyền lợi thiểu số có thể giúp đa dạng hóa rủi ro của các nhà đầu tư bởi vì họ sở hữu phần nào đó trong công ty đó nhưng không phải là chủ sở hữu đa số. Điều này có nghĩa là nếu một công ty bị thua lỗ hoặc phá sản, các nhà đàu tư vẫn có thể giữ lại một phần gía trị của đầu tư của họ thông qua quyền lợi thiểu số
- Tiềm năng sinh lời cao: cổ phiếu của các công ty có quyền lợi thiểu số thường có tiềm năng sinh lời cao hơn so với các công ty đã niêm yết khác. Vì cổ phiếu này thường được định giá thấp hơn do sự thiếu kiểm soát, điều này cung cấp cho các nhà đầu tư một cơ hội để mau vào với giá thấp và bán ra khi giá tăng cao hơn
- Tham gia vào các quyết định quan trọng của công ty: các nhà đầu tư có quyền lợi thiểu số vẫn có quyền tham gia vào các quyết định quan trọng của công ty như đưa ra ý kiến về chính sách kế toán, lựa chọn nhà cung cấp hay quyết định đầu tư mới. Mặc dù quyền lực của họ có hạn nhưng vẫn có một số ảnh hưởng đáng kể đến quyết định của công ty
- Tăng giá trị cho cổ phiếu của công ty: khi công ty có quyền lợi thiểu số được định giá chính xác, giá trị của cổ phiếu công ty cũng sẽ tăng lên. Điều này có thể thu hút thêm các nhà đầu tư mới và giúp công ty tăng giá trị thị trường
Mặc dù có nhiều ưu điểm, song quyền lợi thiểu số cũng tồn tại một số hạn chế. Cụ thể:
- Thiếu kiểm soát: các nhà đầu tư có quyền lợi thiểu số không có quyền kiểm soát công ty vì họ không sở hữu đa số cổ phiếu. Do đó họ không thể thực hiện các quyết định lớn của công ty và có nguy cơ mất quyền lợi nếu công ty đối xử không công bằng
- Không ổn định: các công ty có quyền lợi thiểu số thường có khả năng tăng trưởng chậm hơn so với các công ty đã niêm yết khác. Điều này có thể làm giảm giá trị của cổ phiếu và do đó giảm lợi nhuận cho các nhà đầu tư
- Khó định giá: các công ty có quyền lợi thiểu số thường khó định giá bởi vì giá trị của công ty phụ thuộc vào sự phát triển của công ty và nhiều yếu tố khác. Điều này có thể làm cho quyền lợi thiểu số trở nên khó bán ra hoặc mua vào
- Rủi ro về phá sản: các nhà đầu tư có quyền lợi thiểu số có nguy cơ mất hết đầu tư của họ nếu công ty phá sản hoặc thua lỗ. Do họ không sở hữu đa số cổ phiếu, họ không có ưu tiên khi phân phối tiền của công ty
Những nhược điểm này là những rủi ro mà nhà đầu tư cần cân nhắc trước khi đưa ra quyết định có nên đầu tư vào quyền lợi thiểu số hay không?
4. Một số khái niệm liên quan đến quyền lợi thiểu số
4.1 Lợi ích thiểu số (minority interest) là gì?
Phần cổ phần do Công ty chi nhánh hay công ty con phát hành, nhưng không thuộc sở hữu của công ty mẹ. Nếu công ty mẹ sở hữu trên 50% cổ phần của công ty chi nhánh, nó có thể kiểm soát công ty đó. Nhưng nếu phần sở hữu của nó dưới 50%, người ta phải thừa nhận lợi ích của thiểu số các cổ đông khác.
4.2 Cổ đông thiểu số (MINORITY STOCKHOLDERS) là gì?
Cổ đông thiểu số (MINORITY STOCKHOLDERS) là từ chỉ sự liên quan đến lợi ích của những Người nắm giữ dưới 50% cổ phiếu của một công ty. Đa số cổ phiếu của công ty đôi khi được một công ty khác giữ hoặc bởi các cá nhân tạo thành “nhóm kiểm soát” vì quyền biểu quyết bằng phiếu của chứng khoán được họ làm chủ.
Term referring to the interest of those who hold less than 50% of a corporation s stock. The majority of stock in a corporation is sometimes held by another corporation, or by certain individuals who comprise the “controlling group” by reason of the voting power of the stock they own.
Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin tư vấn chỉ tiết về chủ đề quyền lợi thiểu số là gì mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bào viết về chủ đề thường trú nhân là gì và quyền lợi của thường trú nhân của Luật Minh Khuê. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email chi tiết yêu cầu cụ thể về trực tiếp địa chỉ email: Tư vấn pháp luật qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.