Căn cứ pháp lý:

- Luật Hải quan 2014;

- Thông tư số 81/2019/TT-BTC.

1. Rủi ro hải quan là gì? Quản lý rủi ro hải quan là gì?

Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. Như vậy, có thể hiểu đơn giản, thủ tục hải quan là các thủ tục cần thiết để đảm bảo hàng hóa, phương tiện vận tải được xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biện giới. 

Theo Công ước KYOTO (sửa đổi năm 1999), rủi ro hải quan được định nghĩa là "nguy cơ tiềm ẩn của việc không tuân thủ pháp luật hải quan" - tài liệu Hướng dẫn Phụ lục tổng quát Công ước sửa đổi về đơn giản háo và hài hòa hóa thủ tục hải quan.

Về khái niệm kiểm soát rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan được quy định tại Khoản 21 Điều 3 Thông tư 81/2019/TT-BTC, quy định cụ thể như sau:

- Kiểm soát rủi ro là việc cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, điều tra và các biện pháp nghiệp vụ khác để phòng ngừa, ngăn chặn, làm giảm thiểu tần suất, hậu quả hoặc phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hải quan.

Tại Khoản 22 Điều 3 Thông tư 81/2019/TT-BTC có quy định về kế hoạch kiểm soát rủi ro là chương trình tổng thể về kiểm soát rủi ro, do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành, để tổ chức, phân công nhiệm vụ, điều phối các nguồn lực, biện pháp kiểm soát rủi ro trong quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Theo tổ chức Hải quan thế giới WCO (cẩm nang về Quản lý rủi ro), quản lý rủi ro hải quan được hiểu là "việc áp dụng có hệ thống các thủ tục quản lý và thông lệ mang đến cho hải quan những thông tin cần thiết để giải quyết về vấn đề vận chuyển hàng hóa hoặc lô hàng đặt ra vấn đề rủi ro". Khi áp dụng quản lý rủi ro như một nguyên lý quản lý thì có thể giúp cho Hải quan không chỉ thực hiện trách nhiệm của mình một cách có hiệu quả mà còn giúp cho cơ quan Hải quan tổ chức và triển khai nguồn lực theo hướng cải thiện toàn bộ hoạt động của mình.

Tại Việt Nam, theo các quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn dưới luật, quản lý rui ro hải quan được hiểu là việc áp dụng các hệ thống các quy định pháp luật, các quy trình, biện pháp nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có tác động tiêu cực đến hiệu lực, hiệu quả quản lý hải quan, quản lý thuế, làm cơ sở để cơ quan hải quan phân bổ hợp lý nguồn lực, áp dụng hiệu quả các biện pháp quản lý hải quan, quản lý thuế.

2. Chủ thể quản lý rủi ro hải quan 

Chủ thể của quản lý hải quan chính là đội ngũ cán bộ, công chức hải quan được giao trách nhiệm trong công tác quản lý rủi ro, bao gồm từ việc thực hiện các hoạt động xác định, đánh giá rủi ro nhằm đưa ra thông tin về khả năng và ảnh hưởng của rủi ro, xây dựng kế hoạch đối phó, giảm thiểu rủi ro cũng như cung cấp dữ liệu báo cáo về rủi ro - Tiêu chuẩn quản lý rủi ro ISO 31000:2009.

Chủ thể quản lý rủi ro được chia thành các nhóm theo phân cấp: cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở. Trên cơ sở đó, trách nhiệm đối với các rủi ro ở cấp chiến lược, như rủi ro về định hướng chiến lược, chính sách, tổ chức, cơ chế điều hành ở cấp cao; tại cấp trung, chủ thể quản lý chịu trách nhiệm đối với các rủi ro ở cấp chiến thuật, như việc rủi ro trong  thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch của tổ chức; còn tại cấp cơ sở, chủ thể quản lý chịu trách nhiệm áp dụng quy trình quản lý rủi ro tại đơn vị sự nghiệp trong việc giải quyết các tình huống tức thời (như quyết định thông quan, can thiệp, bắt giữ hay thu giữ...), sử dụng các quy trình, thủ tục có sẵn cùng với các nguồn tin tình báo, kinh nghiệm và kỹ năng để quyết định việc kiểm tra, kiểm soát,...

3. Nguyên tắc quản lý rủi ro hải quan

 Một là, các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro phải được tiến hành để dự báo trước các nguy cơ vi phạm pháp luật về hải quan nhằm chủ động áp dụng có hiệu quả các biện pháp nghiệp vụ cần thiết theo quy định của pháp luật đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh.

Hai là, việc thực hiện các kỹ thuật quản lý rủi ro được dựa trên cơ sở áp dụng chỉ số háo, tiêu chí hóa và các thông tin quản lý rủi ro có hệ thống thông tin của ngành Hải quan, thông tin dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro.

Ba là, bộ tiêu chí lưạ chọn (Bộ Tài chính ban hành) quyết định kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật quản lý chuyên ngành, mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, kết hợp với việc xem xét mức độ rủi ro của hàng hóa xuất nhập khẩu, hành lý của người xuất nhập cảnh, phương tiện vận tải xuất nhập canhr và các yếu tố khác liên quan.

Bốn là, việc công chức hải quan đã thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời các quy định của pháp luật, nội dung tại Quy định của ngành và các quy định, hướng dẫn về quản lý rủi ro theo phân cấp thì được miễn trách nhiệm các nhân theo quy định của pháp luật.

Trong năm 2019, dưới sự chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan đã phối hợp cùng các đơn vị tiến hành xây dựng thông tư quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. Đến ngày 15/11/2019 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, góp phần hoàn thiên các quy định pháp luật về quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu đồng thời nâng cao kiểm soát tuân thủ pháp luật trong hoạt động xuất nhập khẩu.

4. Áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan

Việc áp dụng quản lý rủi ro đối với các lĩnh vực, hoạt động nghiệp vụ hải quan được thực hiện dựa trên các quy định của pháp luật và các kết quả thu thập, xử lý thông tin, phân tích, đánh giá rủi ro. Nội dung áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm các hạng mục cụ thể sau đây:

- Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan;

- Hỗ trợ việc quyết định kiểm tra hàng hóa trong qúa trình xếp, dỡ từ phương tiện vận tải nhập cảnh xuống kho, bãi, cảng, khu vực cửa nhập khẩu;

- Hỗ trợ việc quyết định kiểm tra hàng hóa xuất khẩu sau khi đã thông quan, được tập kết tại các địa điểm trong khu vực của khẩu xuất;

- Hỗ trợ việc quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;

- Hỗ trợ việc quyết định phương thức giám sát, kiểm tra hàng hoas xuất nhập khẩu trong quá trình giám sát hải quan;

- Hỡ trợ việc quyết định kiểm tra trong quản lý hoạt động gia công, sản xuất hàng xuất khẩu;

-  Hỡ trợ việc quyết định kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;

- Hỗ trợ việc quyết định giám sát, kiểm tra trọng điểm đối với người xuất nhập cảnh, hành lý của người xuất nhập cảnh;

- Hỗ trợ việc quyết định việc giám sát, kiểm tra trọng điểm đối với phương tiện vận tải xuất nhập cảnh;

- Điều phối việc tiến hành các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các hoạt động nghiệp vụ khác theo kế hoạch kiểm soát rủi ro trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh của cơ quan hải quan;

- Hỗ trợ việc kiểm tra sau thông quan;

5 Những điểm mới nổi bật của thông tư 81/2019/TT-BTC

Thứ nhất: Thông tư bổ sung thêm đối tượng đánh giá tuân thủ pháp luật và đánh giá mức độ tuân thủ đối với người khai hải quan. Theo đó, Thông tư 81 bổ sung thêm đối tượng áp dụng là người khai hải quan, gồm 4 nhóm đối tượng: DN hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; đại lý làm thủ tục hải quan; DN cung ứng dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế; chủ phương tiện, người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền; Doanh nghiệp kinh doanh kho bãi, cảng;

Thứ hai, Tiêu chí đánh giá DN trước đây thuộc chế độ mật thì đã được công khai giúp DN nắm được để tránh các sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan.

Thứ ba: Thông tư 81/2019/TT-BTC quy định mức độ tuân thủ được phân thành 5 mức độ, một người khai hải quan được đánh giá phân loại theo một mức độ tuân thủ duy nhất theo bộ tiêu chí đánh giá được quy định, Gồm: Mức 1 là doanh nghiệp ưu tiên; Mức 2: Tuân thủ cao; Mức 3: Tuân thủ trung bình; Mức 4: Tuân thủ thấp; Mức 5: Không tuân thủ.

Thứ tư, Thông tư bổ sung thêm 02 múc độ rủi ro trong phân loại mức độ rủi ro cho người khai hải quan, theo đó mức độ rủi ro cho người khai hải quan được phân thành 9 hạng gồm:

+ Hạng 1: Doanh nghiệp ưu tiên là doanh nghiệp theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 81/2019/TT-BTC.

+ Hạng 2: Người khai hải quan rủi ro rất thấp.

+ Hạng 3: Người khai hải quan rủi ro thấp.

+ Hạng 4: Người khai hải quan rủi ro trung bình.

+ Hạng 5: Người khai hải quan rủi ro cao.

+Hạng 6: Người khai hải quan rủi ro rất cao.

+ Hạng 7: Người khai hải quan có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa dưới 365 ngày trở về trước tính từ ngày đánh giá và không vi phạm.

+ Hạng 8: Người khai hải quan có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa dưới 365 ngày trở về trước tính từ ngày đánh giá và bị xử lý vi phạm trừ các hành vi quy định đối với hạng 9 tại Điều này.

+ Hạng 9: Người khai hải quan có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa dưới 365 ngày trở về trước tính từ ngày đánh giá và bị xử lý vi phạm về các hành vi quy định tại Mục I, Mực II Phụ lục VI ban hành kèm theo thông tư 81/2019/TT-BTC.

Thứ năm, Thông tư 81/2019/TT-BTC cũng quy định rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong hoạt động nghiệp vụ hải quan được phân loại thành 3 mức: cao, trung bình và thấp, nhằm áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp với từng mức độ rủi ro.