1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Lịch sử văn minh thế giới" được biên soạn bởi tác giả Nguyễn Văn Ánh.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Lịch sử văn minh thế giới - Nguyễn Văn Ánh

Lịch sử văn minh thế giới

Tác giả: Nguyễn Văn Ánh

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

3. Tổng quan nội dung sách

Môn Lịch sử văn minh thế giới đã được đưa vào chương trình của các trường đại học và cao đẳng một số năm nay. Khối lượng kiến thức về các nền văn minh nhân loại thì rất lớn. Để phục vụ cho các bạn sinh viên có tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này, tác giả Nguyễn Văn Ánh đã biên soạn cuốn sách "Lịch sử văn minh thế giới".

Cuốn sách được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:

Chương 1. Văn minh Ai Cập cổ đại

1. Cơ sở hình thành và phát triển của văn minh Ai Cập cổ đại

2. Các thời kỳ phát triển của văn minh Ai Cập cổ đại

3. Những thành tựu của văn minh Ai Cập cổ đại

Chương 2. Văn minh Lưỡng Hà cổ đại

1. Cơ sở hình thành và phát triển của văn minh Lưỡng Hà cổ đại

2. Các thời kỳ phát triển của văn minh Lưỡng Hà cổ đại

3. Những thành tựu của văn minh Lưỡng Hà cổ đại

Chương 3. Văn minh A Rập

1. Bán đảo A rập trước khi nhà nước ra đời

2. Sự hình thành và phát triển và diệt vong của đến quốc A rập

3. Những thành tựu của văn minh A rập

Chương 4. Văn minh Ấn Độ cổ trung đại

1. Cơ sở hình thành và phát triển của văn minh Ấn Độ cổ - trung đại

2. Sơ lược tiến trình lịch sử cổ - trung đại Ấn Độ

3. Những thành tựu của văn minh Ấn Độ

Chương 5. Văn minh Trung Quốc cổ trung đại

1. Cơ sở hình thành và phát triển của văn minh Trung Quốc cổ - trung đại

2. Sơ lược tiến trình lịch sử cổ - trung đại Trung Quốc

3. Những thành tựu của văn minh Trung Quốc

Chương 6. Văn minh Đông Nam Á cổ trung đại

1. Cơ sở hình thành văn minh Đông Nam Á cổ trung đại

2. Sơ lược tiến trình lịch sử Đông Nam Á

3. Những thành tựu văn hóa

Chương 7. Các nền văn minh tiền Colombo ở Châu Mỹ

1. Châu Mỹ trước khi người châu Âu đến

2. Nền văn minh của người Maya

3. Văn minh của người A dơ téc

4. Văn minh của người Inca

Chương 8. Văn minh Hy Lạp cổ đại

1, Cơ sở hình thành và phát triển của văn minh Hy Lạp cổ đại

2. Sơ lược tiến trình lịch sử Hy Lạp cổ đại

3. Những thành tựu của nền văn minh Hy Lạp cổ đại

Chương 9. Văn minh La Mã cổ đại

1. Cơ sở hình thành và phát triển của văn minh La Mã cổ đại

2. Sơ lược tiến trình lịch sử La Mã cổ đại

3. Những thành tựu của văn minh La Mã cổ đại

Chương 10. Văn minh Tây Âu Trung đại

1. Văn minh Tây Âu thời sơ kỳ Trung đại (thế kỷ V-X)

2. Văn minh Tây Âu thời kỳ trung đại (thế kỷ XI - XIV)

3. Văn minh Tây Âu thời phục hưng (thế kỷ XV - đầu thế kỷ XVII)

Chương 11. Văn minh công nghiệp

1. Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản

2. Cuộc cách mạng công nghiệp

3. Những thành tự về khoa học tự nhiên (nửa sau thế kỷ XVII - thế kỷ XIX)

4. Những trào lưu tư tưởng và học thuyết xã hội

5. Thành tự về văn học nghệ thuật

Chương 12. Văn minh thế giới thế kỷ XX

1. Khái quát tình hình thế giới thế kỷ XX

2. Những tiến bộ của khoa học và kỹ thuật đầu thế kỷ XX

3. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuâtj

4. Nghệ thuật

4. Đánh giá bạn đọc

Cuốn sách được biên soạn chi tiết và toàn diện về các nền văn minh trên thế giới, cung cấp tới bạn đọc những thông tin cơ bản nhất về cơ sở hình thành và những thành tựu của mỗi nền văn minh để lại.

Đây là cuốn sách có giá trị tham khảo hữu ích đối với sinh viên, học viên học môn Lịch sử văn minh thế giới, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo dành cho những ai có nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu về các nền văn minh trên thế giới.

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách "Lịch sử văn minh thế giới".

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây nội dung chia sẻ về thành tự của nền văn Ai Cập để bạn đọc tham khảo:

Chữ viết
Người Ấn Độ đã có chữ viết riêng của mình từ rất sớm - từ thời cổ đại. Và chữ viết đầu tiên được sáng tạo từ thời văn hóa Harappa với hơn 3.000 con dấu trong đó có 22 con dấu cơ bản có khắc những ký hiệu đồ họa dùng ghi âm và ghi hình từ thời cổ đại dù chưa được giải mã hết, vẫn có ý nghĩa với lịch sử văn minh.
Đây là chữ viết sơ khai được phát hiện ở hai kinh đô cổ. Loại chữ này chủ yếu viết từ phải sang trái. Những chữ viết này thực chất là dấu hiệu được các thương nhân quy ước và chỉ lưu hành nội bộ. Nội dung để đóng lên các kiện hàng để xác nhận hàng hóa và chỉ rõ xuất xứ của những hàng hóa đó. Những chữ viết sơ khai này là thông điệp để nối liền quá khứ với hiện tại.
Đến thế kỷ VI trước Công nguyên lại xuất hiện thêm một kiểu chữ mới đó là Khrosthi, chữ Brami có nguồn gốc từ Tây Á. Chữ Sancrit xuất hiện trên cơ sở chữ Brami dùng để sửa chữa và thống nhất Kinh Vê đa. Ngày nay, ở Ấn Độ và Nepal vẫn sử dụng chữ Srancrit. Chữ Pali ra đời cùng với đạo Phật được dùng để chép Kinh thánh. Lần lượt sau đó tiếng Hindi ra đời được sử dụng ở vùng Bắc Ấn.
Chữ Tamil được dùng trong văn chương ở phía Nam và trong giao tiếp thì dùng tiếng Đraviđan. Sau độc lập năm 1947, hiến pháp Ấn Độ chính thức công nhận 15 ngôn ngữ trong đó ngôn ngữ chính là tiếng Hindi và tiếng Anh. Không những thế chữ viết Ấn Độ có ảnh hưởng rất lớn đến văn hóa Đông Nam Á. Là cơ sở để hình thành nên hệ chữ viết Chăm pa, chữ Lào, chữ Thái, chữ Khơme.
Văn học
Thành tựu văn hóa Ấn Độ trong văn học được công nhận là một trong những nền văn hóa cổ nhất thế giới. Ấn Độ là một nền văn học đa ngữ đa tầng phong phú với kho tàng thần thoại kỳ bí, những sử thi nổi tiếng về những truyện cổ giàu triết lý, chất ngụ ngôn đầy trí tuệ pha lẫn sắc màu huyền bí làm nên nét đặc trưng mang tinh thần Ấn Độ.
Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất thời cổ đại là Mahabharata và Ramayana. Trong đó Mahabharata là sử thi lớn nhất thế giới về mọi mặt. Mahabharata là bản trường ca gồm 220.000 câu thơ phản ánh mọi mặt về xã hội Ấn Độ thời đó. Bản trường ca này nói về một cuộc chiến tranh giữa các con cháu Bharata. Trong sử thi, tinh thần Ấn Độ được thể hiện rất rõ qua bộ ba nhân vật anh hùng: Yuhitia - Acjuna - Bhima. Bộ sử thi Mahabharata chính là bách khoa toàn thư về đời sống Ấn Độ trong suốt chiều rộng không gian về chiều dài lịch sử.
Còn sử thi Ramayana ra đời muộn hơn nhưng lại phổ biến và có sức ảnh hưởng hơn so với Mahabharata. Sử thi Ramayana kể về cuộc tình giữa chàng hoàng tử Rama và công chúa Sita với 48.000 câu thơ. Nó không chỉ chứa đựng những chuẩn mực đạo đức lý, về đẹp lý tưởng thời đại mà còn có ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống văn hóa Ấn Độ. Sau đó lan tỏa ra các nước Đông Nam Á và thế giới.
Kaliđaxa là nhà thơ và nhà soạn kịch lớn nhất thời Gupta. Tác phẩm tiêu biểu nhất của ông là vở kịch Sơcuntla. Những sáng tác của Kaliđaxa có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn học Ấn Độ. Ông đã được nhận giải thưởng Nobel văn học thế giới năm 1913.
Tôn giáo
Ấn Độ là đất nước của tôn giáo, nơi chung sống hòa hợp của hầu hết các tôn giáo trên thế giới. Tôn giáo có một ảnh hưởng to lớn và nhất định đến văn hóa của người Ấn Độ.
Ấn Độ là nơi sản sinh ra rất nhiều tôn giáo, trong đó quan trọng nhất là đạo Bà la môn về sau phát triển thành đạo Hindu và đạo Phật. Ngày nay, Ấn Độ chia làm hai dạng tôn giáo chính:
Tôn giáo bản địa: Bà la môn Indo, Phật, Jain và Síkh
Tôn giáo ngoại nhập: Hồi, Thiên Chúa, Do Thái, Bái hoả giáo.
Đạo Bà la môn - Hindu (Ấn Độ giáo)
Đạo Bà la môn xuất hiện trong thời kỳ đầu của thời Vê đa, khi mà quan niệm tín ngưỡng của người Ấn Độ còn mang nhiều dấu vết của thời nguyên thủy. Đạo Bà la môn là tôn giáo không có người sáng lập, không có tổ chức xã hội chặt chẽ bởi nó được thành lập do sự phát triển của xã hội có giai cấp và do sự không bình đẳng về đẳng cấp ngày càng sâu sắc. Đối tượng thờ cúng của tôn giáo này là đa thần trong đó quan trọng nhất là thần sáng tạo, thần hủy diệt và thần bảo vệ.
Tư tưởng về giáo lý được thể hiện qua ba cặp phạm trù chính: Atman - Brahman, Karna - Samsara, Đharma - Moksha. Atman -Brahman đề cập đến mối quan hệ giữa bản ngã và đại ngã, ý chỉ ta và thân và một nhưng khác nhau về hình thể. Karna - Samsara thể hiện triết lý sâu sắc về thuyết nghiệp báo - luân hồi. Đharma - Moksha thể hiện một tư tưởng về giải thoát và con đường giải thoát.
Đạo Hindu (Ấn Độ giáo) là từ đạo Bà la môn phát triển lên. Lẽ Dharma bị chi phối bởi một chế độ đẳng cấp hà khắc, mặt khác chịu ảnh hưởng bởi sự phân chia bốn giai đoạn trong đời người. Nó cũng dễ lý giải lý do vì sao đạo Bà la môn bị suy thoái trong một thời gian dài do sự xuất hiện của đạo Phật trong khoảng 10 thế kỷ. Đến khoảng thế kỷ VIII Đạo Bà la môn đã dần lấy lại vị thế bổ sung thêm nhiều yếu tố mới. Từ đó, đạo Bà la môn được gọi là đạo Hindu trở thành tôn giáo quan trọng nhất của Ấn Độ ngày nay.
Đạo Phật
Đạo Phật ra đời từ thế kỷ VI Trước công nguyên thuộc một trong những dòng tư tưởng chống đạo Bà la môn. Người sáng lập ra đạo Phật là Xitđácta Gôtama con vua Sutđôđana. Sau khi thành Phật thì được để xưng là Thích ca mô ni. Nội dung học thuyết của đạo Phật là lý giải về nỗi khổ đau và giải thoát nỗi khổ đau cho con người. Học thuyết của đạo Phật kết tinh trong tứ diệu đế bao gồm: khổ đế, tập đế, diệt đế, đạo đế.
Khổ đế là chân lý về các nỗi khổ. Theo Phật, con người có tám nỗi khổ: Sinh, lão, bệnh, tử, gần kẻ mình không ưa, xa người mình yêu, cầu mà không được, giữ lấy năm uẩn.
Thuyết vô ngã, vô thường được phật giáo đưa ra để hiểu rõ hơn về khổ đế Tập đế là chân lý về nguyên nhân nỗi khổ. Nguyên nhân chủ yếu là luân hồi, mà nguyên nhân của luân hồi là nghiệp, sở dĩ có nghiệp là do lòng ham muốn. Ham muốn không dứt thì nghiệp không dứt, nghiệp không thích thì luân hồi mãi mãi. Diệt đế là chân lý về sự chấm dứt nỗi khổ. Nguyên nhân của khổ đau là luân hồi, muốn chấm dứt luân hồi thì phải chấm dứt nghiệp. Chân lý về sự giải thoát, cùng với vô thường vô ngã tạo nên tam pháp ấn của Phật giáo. Đạo đế là chân lý về con người Việt cổ, đạt tự sự giải thoát. Con đường đó gọi là bát chính đạo. Sức mạnh của Phật giáo là ở phương diện đạo đức.
....