1. Giới thiệu tác giả

Sách Luật Hợp đồng Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án (Sách chuyên khảo, xuất bản lần thứ sáu, có sửa chữa, bổ sung) do  PGS.TS Đỗ Văn Đại biên soạn.

PGS.TS Đỗ Văn Đại - Giảng viên Trường Đại học Luật TP.Hồ Chí Minh – Thành viên Tổ biên tập, Chuyên gia chỉnh lý Dự thảo BLDS tại Quốc Hội. Trọng tài viên, Phó chủ tịch HĐKHPL Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Luật Hợp đồng Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án (Tập 1 Sách chuyên khảo, xuất bản lần thứ sáu, có sửa chữa, bổ sung)

Sách Luật Hợp đồng Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án - Tập 1 (Sách chuyên khảo, xuất bản lần thứ sáu, có sửa chữa, bổ sung)

Tác giả: PGS.TS Đỗ Văn Đại

Nhà xuất bản Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam

3. Tổng quan nội dung sách

Cuốn sách là công trình nghiên cứu của PGS.TS. Đỗ Văn Đại - Giảng viên trường đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, nằm trong seri chuyên khảo của tác giả trong lĩnh vực pháp luật dân sự.

Trên cơ sở tuyển chọn, trích dẫn những bản án có tính điển hình, tác giả tập trung phân tích, bình luận về các vấn đề pháp lý cơ bản của pháp luật hợp đồng Việt Nam, có so sánh, tham chiếu với những nội dung tương ứng của pháp luật quốc tế và pháp luật nhiều quốc gia khác. Qua đó, tác giả đã đưa ra một số đánh giá, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật hợp đồng Việt Nam.

Cuốn sách được trình bày với cấu trúc chương mục như sau:

Phần I. Nguồn của pháp luật hợp đồng

Bản án số 1 và 2 

Bộ luạt dân sự và phạm vi áp dụng trong lĩnh vực hợp đồng

Bản án số 3

Quy định quốc tế và quy định quốc nội

Bản án số 4 và 5

Tập quán trong nước và thói quen

Bản án số 6  và 7

Tập quán quốc tế

Bản án số 8,9,10

Áp dụng tương tự pháp luật

Bản án số 11

Nguyên tắc tự do cam kết, thỏa thuận

Bản án số 12,13,14

Nguyên tắc thiện chí và trung thực

Bản án số 15, 16 và 17

Xác lập hợp đồng có dấu hiệu phạm tội hình sự

Bản án số 18, 19

Án lệ trong lĩnh vực hợp đồng

Bản án số 20, 21 và 22

Xung đột pháp luật về thời gian trong lĩnh vực hợp đồng

Phần II. Xác lập hợp đồng

Bản án số 23, 24, 25

Đề nghị giao kết hợp đồng

Bản án số 26, 27 và 28

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

Bản án số 29, 30, 31 và 32

Hợp đồng có điều kiện phát sinh

Bản án số 33 và 34

Vai trò của chữ ký trong giao kết hợp đồng

Bản án số 35, 36 và 37

Xác lập, thực hiện hợp đồng thông qua đại diện

Bản án số 38, 39, 40 và 41

Xung đột lợi ích trong quan hệ đại diện

Bản án số 42 và 43

Phạm vi đại diện xác lập giao dịch, hợp đồng

Bản án số 44, 45, 46 và 47

Hợp đồng do người không có quyền đại diện, vượt quá phạm vi đại diện xác lập

Bản án số 48, 49, 50 và 51

Năng lực pháp luật dân sự xác lập hợp đồng

Bản án số 52 và 53

Trường hợp hợp đồng vô hiẹu

Bản án số 54 và 55

Hợp đồng do người chưa thành niên xác lập

Bản án số 56, 57 và 58

Hợp đồng do người không có nhận thức xác lập

Bản án số 59, 60 và 61

Hợp đồng của người không biết chữ

Bản án số 62, 63 và 64

Nghĩa vụ cung cấp thông tin

Bản án số 65, 66 và 67

Nhầm lẫn trong giao kết hợp đồng

Bản án số 68 và 69

Lừa dối trong giao kết hợp đồng

Bản án số 70 và 71

Hợp đồng vô hiệu do nhầm lẫn hay do lừa dối

Bản án số 70 và 71

Hợp đồng vô hiệu do nhầm lẫn hay do lừa dối

Bản án số 72 và 73

Đe dọa trong giao kết hợp đồng

Bản án số 74, 75 và 76

Hợp đồng vi phạm điều cấm

Bản án số 77 và 78

Hợp đồng trái đạo đức xã hội

Bản án số 79, 80 và 81

Hợp đồng sử dụng ngoại tệ

Bản án số 82, 83, 84 và 85

Lãi theo thỏa thuận quá cao so với quy định

Bản án số 86, 87 và 88

Giả tạo trong giao kết hợp đồng

Bản án số 89, 90, 91 và 92

Xác lập hợp đồng nhằm tẩu tán tài sản

Bản án số 93, 94, 95 và 96

Đứng tên giùm mua bất động sản

Bản án số 97 và 98

Hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được

bản án số 99 và 100

Tự do về hình thức của hợp đồng

Bản án số 101 và 102

Yêu cầu hợp đồng phải được lập thành văn bản

Bản án số 103, 104 và 105

Yêu cầu hợp đồng phảo được công chứng, chứng thực

Bản án số 106, 107, 108 và 109

Yêu cầu hợp đồng phải đăng ký

Bản án số 110 và 111

Yêu cầu hợp đồng phải xin phép

Bản án số 112, 113 và 114

Xử lý hợp đồng vi phạm điều kiện về hình thức

Bản án số 115, 116 và 117

Hợp đồng vô hiệu một phần/ toàn bộ

Bản án số 118, 119 và 120

Hợp đồng chính, hợp đồng phụ vô hiệu

Mục lục theo chữ cái

Dưới đây là trích dẫn một số quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 về giao dịch dân sự trong đó có hợp đồng để bạn đọc tham khảo:

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Điều 120. Giao dịch dân sự có điều kiện

1. Trường hợp các bên có thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự thì khi điều kiện đó xảy ra, giao dịch dân sự phát sinh hoặc hủy bỏ.

2. Trường hợp điều kiện làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự không thể xảy ra được do hành vi cố ý cản trở trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên thì coi như điều kiện đó đã xảy ra; trường hợp có sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên cố ý thúc đẩy cho điều kiện xảy ra thì coi như điều kiện đó không xảy ra.

Điều 122. Giao dịch dân sự vô hiệu

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.

Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

1. Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

Điều 125. Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

1. Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Giao dịch dân sự của người quy định tại khoản 1 Điều này không bị vô hiệu trong trường hợp sau đây:

a) Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó;

b) Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ;

c) Giao dịch dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.

Điều 130. Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần

Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần nội dung của giao dịch dân sự vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch.

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

4. Đánh giá bạn đọc

Cuốn sách được bạn đọc đánh giá là rất hữu ích và rất hài lòng khi sở hữu những cuốn sách do Thầy Đỗ Văn Đại biên soạn.

Nội dung cuốn sách được tác giả tách nhỏ các vấn đề pháp lý về hợp đồng và minh họa bằng các bản án thực tiễn, bình giải chuyên sâu để bạn đọc thấy được mối liên hệ giữa quy định pháp luật và thực tiễn xác lập hợp đồng và nhận diện được những vấn đề phức tạp trong thực tiễn để rút ra những kinh nghiệm cho bản thân.

Cuốn sách không chỉ phù hợp cho đối tượng là sinh viên, giảng viên, nhà nghiên cứu mà còn là một tài liệu tham khảo hữu ích đối với mọi đối tượng quan tâm quy định pháp luật về hợp đồng nói chung và hợp đồng trong các lĩnh vực chuyên biệt nói riêng.

Cuốn sách đã được xuất bản rất nhiều lần và được sửa chữa, bổ sung cập nhật theo quy định mới để bạn đọc thuận tiện ứng dụng.

5. Kết luận

Cuốn sách "Sách Luật Hợp đồng Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án" tập 1 của PGS.TS. Đỗ Văn Đại dành được nhiều đánh giá tích cực từ bạn đọc. Đây thực sự là nguồn tài liệu tham khảo toàn diện và hữu ích về hợp đồng.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!