1. Thủ tục mua bán nhà đất khi đã qua nhiều đời chủ?
.jpg)
Luật sư tư vấn luật đất đai qua điện thoại, gọi : 1900.6162
Trả lời:
Điều 18 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định:
Điều 18. Nội dung xác nhận thay đổi vào cấp Giấy chứng nhận đã cấp
Nội dung xác nhận thay đổi được ghi vào cột "Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý" trên Giấy chứng nhận trong các trường hợp như sau:
1. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được ghi theo quy định như sau:
a) Trường hợp chuyển quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, chuyển quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất bằng một trong các hình thức quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 17 của Thông tư này thì lần lượt ghi: hình thức (hoặc căn cứ) chuyển quyền; tên và địa chỉ của bên nhận quyền theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này (dưới đây gọi là tên và địa chỉ của bên nhận quyền); mã hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định về hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là mã hồ sơ thủ tục đăng ký).
Ví dụ: "Chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn A CMND số 020908673 và vợ là bà Nguyễn Thị B, CMND số 020908675, địa chỉ tại số 65 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội; theo hồ sơ số 010656.CN.001";...
Như vậy, nội dung ghi trên sổ đỏ hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật. Anh Bảy và chị Nhi là chủ sử dụng hợp pháp của mảnh đất đó. Nên khi thực hiện hợp đồng mua bán anh/chị không cần ký giấy ủy quyền hay ký với bà Dung ông Phấn mà anh/chị có thể ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất với anh Bảy, chị Nhi theo đúng quy định của Pháp luật. Sau đó anh chị liên hệ với Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký biến động mảnh đất này.
2. Có nên mua bán đất viết tay đai qua nhiều chủ?
Tất cả giấy tờ mua bán trên đều là viết tay. Em muốn hỏi nếu em mua đất này từ bên C thì có được không? Nếu được thì phải làm thủ tục gì? Giả sử em muốn mua đất của bên C, trả tiền và làm giấy mua bán với bên C, giữ lại toàn bộ giấy mua bán từ bên A cho bên B, từ bên B cho bên C, sau đó làm thủ tục pháp lý mua đất với bên A thì có được không? Em cám ơn Luật sư nhiều!
Người gửi : V.T
>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Được biết bạn đang có nhu cầu mua đất từ bên C nhưng mảnh đất này của bên A do vỡ nợ nên bị siết nợ bằng đất (đây là đất vẫn chung sổ đỏ với nhà của bên A chưa tách sổ). Người chủ đất hiện sang tỉnh khác sinh sống. Bên siết nợ (bên B) lại tiếp tục bán cho người khác (bên C). Và tất cả giấy tờ mua bán trên đều là viết tay, dựa trên thông tin này chúng tôi xin tư vấn như sau:
- Đối với giấy tờ viết tay các bên giao kết với nhau thì không có hiệu lực về mặt pháp lý. Theo khoản 1 Điều 106 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
"Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản được đăng ký theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đăng ký tài sản."
Nhận thấy, khi các bên thực hiện mua bán và siết nợ mảnh đất này chưa thực hiện việc chuyển quyền sở hữu đối với mảnh đất này, đồng thời cũng chưa phát sinh quyền sở hữu của các bên với mảnh đất. Và tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định hình thức chuyển quyền sử dụng đất :
"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;".
Trong khi đó, các bên sử dụng hình thức viết bằng tay giấy tờ chuyển nhượng đất, không hình thành nên hợp đồng có công chứng, chứng thực. Giấy tờ chuyển nhượng đất viết tay gặp rủi ro về quyền sở hữu với mảnh đất này vì ngay từ đầu mua đất, quyền sử dụng mảnh đất này của các bên chưa hình thành bởi lẽ chưa phát sinh hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất , đăng kí quyền sở hữu và có giấy viết tay thì giấy viết tay này chưa có công chứng chứng thực cho giao dịch mua bán giữa các bên.
Như vậy, để bạn mua mảnh đất này hợp pháp từ bên C thì bạn phải làm một thỏa thuận về việc làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất trực tiếp từ bên A người chủ đang đứng tên quyền sử dụng đất phải thực hiện thủ tục chuyển nhượng mảnh đất trực tiếp cho bạn và các bên sẽ phải có một bản hợp đồng mua bán bất động sản phù hợp với quy định cả pháp luật để tránh tình trạng xảy ra tranh chấp sau này. Các bên có thể thương lượng để chỉnh sửa hoặc hủy bỏ hợp đồng giữa bên A với bên B, giữa bên B và bên C, sau đó bên A với bạn có thể làm thủ tục chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật. Và bạn phải trả tiền mua đất cho bên C vì bên C là người giao dịch chính với bạn (Có thể thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng là thanh toán cho bên thứ 3 do A chỉ định). Nếu các bên không thỏa thuận được với nhau thì bạn sẽ phải đợi cho các bên thực hiện lần lượt việc tách sổ và chuyển quyền sử dụng đất cho nhau.
- Thủ tục chuyển nhượng sang tên quyền sử dụng đất, Hồ sơ bao gồm:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên…
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có công chứng hoặc chứng thực theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội.
3. Điều kiện miễn thuế thu nhập cá nhân khi sang tên bất động sản duy nhất?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Trả lời:
Hiện tại bạn đang muốn bán căn hộ chung cư theo đó các nghĩa vụ tài chính mà bạn là bên chuyển nhượng (bên bán) phải thực hiện khi bán căn hộ chung cư này là nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 1 Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi bổ sung khoản 5, điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 và Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 quy định về đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân trong đó thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là một trong các khoản chịu thuế:
"5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức."
Và mức thuế bạn phải đóng khi chuyển nhượng căn hộ chung cư được quy định tại Điều 14 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% tính trên giá trị chuyển nhượng mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng.
Tuy nhiên bạn xác nhận đây là nhà ở duy nhất của 2 vợ chồng bạn nên theo quy định tại Điểm b, khoản 1, Điều 3, Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, trong đó trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà duy nhất mà vợ hoặc chồng không có nhà ở riêng thì khi tiến hành chuyển nhượng thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân thì phải đồng thời thỏa mãn cả điều kiện có quyền sở hữu nhà ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày. Vậy nếu đáp ứng đủ các điều kiện đó thì bạn được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng căn hộ chung cư trên.
Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
“b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
b.1.2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b.1.1.3) Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.”
Mặc dù khi chuyển nhượng căn nhà trên bạn thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân nhưng bạn vẫn phải làm các thủ tục kê khai thuế theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Thông tư 111/2013/TT-BTC.
“b.2) Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
Như vậy, việc kê khai là nhà ở duy nhất sẽ do bạn tự kê khai nếu bạn hoặc chồng bạn có nhà ở riêng hoặc có 2 vợ chồng có bất động sản nào khác thì bạn sẽ bị xử phạt về hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế hoặc hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của luật quản lý thuế.
- Ngoài ra, đối với bên nhận chuyển nhượng (bên mua) có nghĩa vụ đóng lệ phí trước bạ theo quy định về lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5% tính trên bảng giá đất của UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.
4. Đòi sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được không?
Trả lời:
Hình thức của hợp đồng dân sự được quy định tại Điều 119, Bộ luật Dân sự năm 2015/QH13 của Quốc hội như sau:
Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.
2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.
Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:
1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực
Tại Điều 502 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định về hình thức chuyển quyền sử dụng đất như sau:
Điều 502. Hình thức, thủ tục thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất
1. Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo quy định thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, trường hợp này hợp đồng mua bán nhà đất của bạn được ký kết mà không có công chứng, chứng thực là đã vi phạm quy định của pháp luật về hình thức của hợp đồng. Như vậy là giao dịch mua bán nhà đất này không tuân thủ về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 119 và giao dịch này sẽ bị tuyên vô hiệu theo quy định tại Điều 129 Bộ luật dân sự 2015:
Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại Điều 131 Bộ luật dân sự 2015 như sau:
Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu
1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.
Trong trường hợp mà bên bán đất yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự này vô hiệu. Theo hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu các bên sẽ khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền. Như vậy, khi giao dịch dân sự vô hiệu thì bên bán sẽ phải hoàn trả lại tất cả số tiền và tài sản đã nhận từ bạn và bạn sẽ phải trả lại đất cho bên bán. Bên có lỗi gây thiệt hại sẽ phải bồi thường. Như vậy thì bên bán đất có thể lấy lại mảnh đất mà bạn đã mua trong trường hợp này.
Trường hợp này bên bán đất nhất quyết không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng "cùng với bên mua hoàn thiện thủ tục pháp lý để chuyển quyền sử dụng đất cho bên mua". Thì bạn không thể kiện ra Tòa dân sự để yêu cầu bên bán thực hiện hợp đồng mua bán được, do giao dịch này vô hiệu. Theo quy định thì giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập. Theo đó bên bán sẽ không có nghĩa vụ phải thực hiện các cam kết trong hợp đồng vô hiệu.
Trường hợp bên bán nhất quyết không chịu làm hợp đồng mua bán mới công chứng theo quy định và chuyển quyền sử dụng đất cho bạn. Bạn có quyền yêu cầu bên bán trả lại toàn bộ số tiền đã nhận, yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại và bạn sẽ trả lại đất cho bên bán. Trong trường hợp bên bán không chịu trả lại số tiền, tài sản đã nhận. Thì trường hợp này để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể khởi kiện đòi lại tiền tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của bên bán đất.
5. Trình tự, thủ tục và hồ sơ sang tên sổ đỏ?
Trả lời:
1. Ký hợp đồng chuyển nhượng đất bằng giấy viết tay có đúng quy định hay không ?
Khoản 1 điều 168 Luật đất đai 2013 quy định, thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận.
Về điều kiện để người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng quy định tại khoản 1 điều 188 Luật đất đai 2013 như sau:
"1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất."
Về hình thức khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành hợp đồng có công chứng, chứng thực theo quy định tại điểm a khoản điều 167 Luật đất đai 2013. Hợp đồng này có thể viết tay hoặc đánh máy bằng văn bản đều được. Và để thực hiện đúng hình thức của hợp đồng bắt buộc bên bán phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khoản 2 điều 117 bộ luật dân sự 2015 quy định:
“2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định”.
Như vậy, mọi giao dịch dân sự liên quan đến quyền sử dụng đất mà không tuân thủ về hình thức đều không phát sinh hiệu lực. Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính theo quy định tại Khoản 3 điều 188 Luật đất đai 2013:
“3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”
Như vậy, theo quy định của pháp luật, đất đó không đủ điều kiện chuyển nhượng dù bạn có thực hiện giao dịch bằng bất cứ hình thức nào cũng không thể bảo đảm quyền lợi cho bạn là được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bạn được. Vì đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên bạn sẽ không thể hoàn thành thủ tục mua bán, hợp đồng sẽ không được công chứng và như vậy quyền lợi của bạn sẽ không được đảm bảo, sau này bạn muốn làm thủ đang kí biến động đất đai sang tên quyền sử dụng đất sẽ không thể thực hiện được.
2. Hồ sơ thực hiện sang tên sổ đỏ?
Hồ sơ thực hiện sang tên sổ đỏ được quy định tại điều 9 thông tư 24/2014/TT- BTNMT, được sửa đổi bởi khoản 2 điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 09/ĐK
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực
- Bản gốc sổ đỏ
- Giấy tờ tùy thân của bên bán: chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân,…
- Giấy tờ tùy thân của bên mua: chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân,…
- Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính: lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân,…
Trong trường hợp người thực hiện thủ tục sang tên muốn sang tên thành một sổ riêng thì thay vì làm Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất sẽ làm Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Người thực hiện thủ tục sang tên nộp 01 bộ hồ sơ sang tên sổ đỏ tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc Phòng tài nguyên môi trường cấp huyện nơi có đất.
3. Các loại chi phí cấp sổ đỏ ?
Chi phí cấp sổ đỏ bao gồm một số chi phí cơ bản sau: tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ, lệ phí địa chính,…
3.1. Tiền sử dụng đất
Đối với mỗi trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ có cách tính tiền sử dụng đất khác nhau.
- Trường hợp cấp sổ đỏ khi có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 100 Luật đất đai 2013:
+ Trường hợp đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính thì không phải nộp tiền sử dụng đất
+ Trường hợp chưa thực hiện các nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định
- Trường hợp cấp sổ đỏ khi không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, theo quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP tiền sử dụng đất được tính như sau:
+ Đối với đất ở sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 và không có hành vi vi phạm theo điều 22 nghị định 43/2014/NĐ-CP thì không phải nộp tiền sử dụng đất, nếu có hành vi vi phạm thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất.
+ Đối với đất ở sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến 01/07/2004 và không có hành vi vi phạm theo điều 22 nghị định 43/2014/NĐ-CP phải nộp 50% tiền sử dụng đất, nếu có hành vi vi phạm thì nộp 100% tiền sử dụng đất.
Tiền sử dụng đất được tính theo giá đất ở được quy định trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất quy định tại thời điểm ra quyết định công nhận quyền sử dụng đất
3.2. Lệ phí trước bạ
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được quy định tại điều 6 nghị định 140/2016/NĐ-CP: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Mức thu đối với nhà, đất là 0,5%.
3.3. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) được quy định tại Luật phí và lệ phí năm 2015. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức phí trên địa bàn dựa theo tình hình kinh tế, xã hội của từng địa phương tại mỗi thời kỳ.
3.4. Lệ phí địa chính
Lệ phí địa chính khi thực hiện sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành tùy vào điều kiện kinh tế – xã hội của mỗi địa phương.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.