Bản quyền là một thuật ngữ pháp lý được sử dụng để mô tả quyền mà tác giả có đối với các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ. Như vậy có thể hiểu đơn giản bản quyền thương hiệu là quyền tác giả đối với thương hiệu
1. Ai có quyền đăng ký bản quyền thương hiệu?
Các chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu bao gồm tổ chức và cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà họ sản xuất hoặc dịch vụ mà họ cung cấp. Ngoài ra, tổ chức và cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp cũng có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà họ đưa ra thị trường, miễn là người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
Cũng theo quy định, tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp cũng có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể. Đối với các địa danh, dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, việc đăng ký cần được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Các tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ cũng có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, miễn là họ không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ đó.
Đặc biệt, quy định cũng nêu rõ về việc hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu, nhưng với điều kiện sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.
Ngoài ra, quy định còn liên quan đến quyền chuyển giao và kế thừa quyền đăng ký nhãn hiệu, đồng thời hạn chế đăng ký nhãn hiệu bảo hộ tại một nước thành viên của điều ước quốc tế khi người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu không có sự đồng ý của chủ sở hữu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
2. Chi phí đăng ký bản quyền thương hiệu theo quy định năm 2023 là bao nhiêu?
Lệ phí đăng ký bảo hộ thương hiệu đang được quy định chi tiết theo biểu mức thu phí, theo quy định của Lệ phí sở hữu công nghiệp và Thông tư 263/2016/TT-BKHCN. Theo đó, việc đăng ký bảo hộ thương hiệu đòi hỏi một số chi phí cụ thể như sau:
- Lệ phí nộp đơn: 150.000 VNĐ.
- Phí công bố đơn: 120.000 VNĐ.
- Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung: 180.000 VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ.
- Phí tra cứu cho sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ.
- Phí thẩm định nội dung: 550.000 VNĐ/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ.
- Phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000 VNĐ/01 sản phẩm, dịch vụ.
- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 VNĐ/mỗi đơn/mỗi yêu cầu.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 120.000 VNĐ (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 100.000 VNĐ/1 nhóm).
- Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 VNĐ.
- Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 VNĐ.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chi phí đăng ký bảo hộ thương hiệu không có mức cố định và sẽ phụ thuộc vào số lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức hoặc cá nhân muốn đăng ký bảo hộ. Điều này có nghĩa là mức chi phí có thể thay đổi tùy thuộc vào quy mô và phạm vi của đăng ký.
3. Sau khi đăng ký bản quyền thương hiệu có thể khởi kiện hành vi cố ý đặt tên trùng không?
Sau khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thành công, lúc này chủ sở hữu có khả năng bảo vệ quyền lợi của mình bằng cách xác định xem quán/tiệm khác có đặt tên giống với quán của mình hay không, có xâm phạm quyền bảo hộ nhãn hiệu hay không. Theo quy định tại khoản 1 Điều 129 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, các hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu bao gồm:
- Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ: Điều này áp dụng khi một quán/tiệm khác sử dụng một dấu hiệu giống hoặc trùng với nhãn hiệu mà bạn đã đăng ký, đối với hàng hoá hoặc dịch vụ giống hoặc liên quan tới nhóm hàng hoá, dịch vụ mà bạn đã đăng ký.
- Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan: Điều này xảy ra khi việc sử dụng có khả năng tạo ra sự nhầm lẫn về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.
- Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ: Nếu một quán cà phê sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu bạn đã đăng ký và làm cho người tiêu dùng nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ, đây cũng được coi là hành vi xâm phạm quyền.
- Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng: Đối với nhãn hiệu nổi tiếng, việc sử dụng một dấu hiệu giống hoặc tương tự có thể gây nhầm lẫn về nguồn gốc của hàng hoá hoặc tạo ra ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng và chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
Những hành vi trên đây đều bị xem xét và xử lý theo quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu nhãn hiệu.
Sau khi tên quán cà phê của bạn đã được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, việc quán cà phê khác cố ý đặt trùng tên với quán của bạn được xem là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại. Dựa vào quy định của Điều 198 của Luật Sở hữu trí tuệ 2009 (được bổ sung bởi khoản 10 Điều 2 của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019), bạn có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ nhãn hiệu/tên thương mại bạn đã đăng ký bảo hộ:
- Áp dụng biện pháp công nghệ: Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền sử dụng các biện pháp công nghệ nhằm ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm: Bạn có thể yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi đó, xin lỗi, cải chính công khai, và bồi thường thiệt hại.
- Yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý: Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ cũng có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài: Nếu cần thiết, bạn có quyền khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Ngoài ra, Luật Sở hữu trí tuệ cũng đặt ra các quy định khác để bảo vệ quyền lợi:
- Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền: Có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý theo quy định của pháp luật.
Quyền này là một phương tiện quan trọng để đảm bảo rằng các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ được giải quyết một cách công bằng và hiệu quả.
Việc yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý có thể bao gồm nhiều biện pháp như kiến nghị xem xét, điều tra, hoặc đưa ra quyết định chấp nhận đơn thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong quá trình xử lý, cơ quan nhà nước sẽ xem xét thông tin và chứng cứ liên quan để đưa ra quyết định công bằng và đúng đắn.
Quyền yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý không chỉ giúp bảo vệ quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại mà còn góp phần vào sự công bằng và tính minh bạch trong quá trình giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Điều này làm tăng khả năng thúc đẩy và duy trì môi trường kinh doanh lành mạnh, khuyến khích sáng tạo và đồng thời bảo vệ quyền lợi của những người sở hữu trí tuệ
- Tổ chức, cá nhân bị đơn trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: Nếu được Tòa án kết luận là không thực hiện hành vi xâm phạm, có quyền yêu cầu Tòa án buộc nguyên đơn thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư hoặc các chi phí khác.
- Tổ chức, cá nhân lạm dụng thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại cho những tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi lạm dụng thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Những biện pháp trên nhằm đảm bảo rằng quyền sở hữu trí tuệ của bạn được bảo vệ và ngăn chặn mọi hành vi xâm phạm.
Xem thêm bài viết: Hành vi nào bị coi là xâm phạm bản quyền và các quyền liên quan ?
Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn pháp luật