Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Kính gửi: Luật Minh Khuê

Do mình và vợ thật chất không có tình cảm, kết hôn nhằm mục đích hài lòng gia đình. Nên:

- Tài sản sau hôn nhân do ai làm ra được thì của người đó, không thành tài sản chung. Con cái thì mình dự định sẽ làm thụ tinh nhân tạo, làm sinh đôi, đồng sinh khác trứng, sau này có chuyện gì thì mỗi người 1 bé, không giành quyền nuôi con. Đặt trường hợp thụ tinh nhân tạo thất bại, chỉ thành công được 1 thai, có nghĩa là chỉ có 1 bé, thì trường hợp này như thế nào? công ty đề xuất giúp mình giải pháp được ko?

- Theo pháp luật VN, sau khi ly dị, người chồng phải có nghĩa vụ gì với người vợ, gia đình vợ hay không?

- Đặt trường hợp mình xin tinh trùng của người khác chứ không phải của mình, vậy sau này sẽ có những rắc rối hay phiền phức gì nếu có tranh chấp quyền nuôi con xảy ra hay không? (nếu xét nghiệm ADN sẽ không phải con mình)

Ngoài ra, mình cũng đang suy xét một trường hợp khác, là:

- Để đỡ rắc rối sau này, nếu mình cứ kết hôn, làm tiệc cưới bình thường, nhưng không làm giấy đăng ký kết hôn thì có được hay không? Có ảnh hưởng gì đến tài sản - quyền nuôi con không? Con sinh ra thì có làm được giấy khai sinh không? Và nếu trường hợp không đăng ký kết hôn thì - có cần làm hợp đồng gì để bảo vệ quyền lợi đôi bên không?

>> Xem thêm:  Ly hôn là gì ? Quy định pháp luật về li hôn

- Ngoài ra, nếu có những gì khác cần lưu ý, xin vui lòng chia sẽ với mình nhé.

TRẢ LỜI:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Bộ luật dân sự 2015;

Luật hôn nhân và gia đình 2014 ;

Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật hôn nhân và gia đình;

Luật Hộ tịch 2014;

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

>> Xem thêm:  Ly hôn khi vừa đăng kí kết hôn được 2 ngày ? Có yêu cầu hủy hôn được không ?

Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

Luật Minh Khuê giải đáp từng vướng mắc của Qúy khách như sau:

Câu hỏi 1. Tài sản sau hôn nhân do ai làm ra được thì của người đó, không thành tài sản chung.

Khi đã xác định là hôn nhân thì có nghĩa rằng Qúy khách đã tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn. Do đó, Luật Minh Khuê sẽ dựa trên Luật hôn nhân và gia đình 2014 để tư vấn cho Qúy khách.

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của bợ chồng như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

>> Xem thêm:  Có thể ủy quyền để ly hôn được không ? Những lưu ý khi ly hôn ?

Theo quy định này, tất cả những tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân đều được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Trừ những tài sản được xác định là tài sản riêng.

Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng như sau:

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm :

- Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;

- Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

- Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng

- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

Do đó, sau khi kết hôn hai vợ chồng nên lập biên bản thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân để xác định rõ ràng đâu là tài sản của vợ, đâu là tài sản của chồng.

Tuy nhiên, vì pháp luật quy định tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân nên trong quá trình chung sống, sẽ có những tài sản mới được hình thành mà cả vợ và chồng sẽ không dự liệu trước được. Nếu hai bên không kịp lập biên bản thỏa thuận rằng tài sản đó là tài sản riêng thì tài sản đó vẫn được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng.

>> Xem thêm:  Quy định của luật hôn nhân gia đình về quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

Câu hỏi 2. Con cái thì mình dự định sẽ làm thụ tinh nhân tạo, làm sinh đôi, đồng sinh khác trứng, sau này có chuyện gì thì mỗi người 1 bé, không giành quyền nuôi con.

Điều 88, Điều 93 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định :

Điều 88. Xác định cha, mẹ

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

“Điều 93. Xác định cha, mẹ trong trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

1. Trong trường hợp người vợ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì việc xác định cha, mẹ được áp dụng theo quy định tại Điều 88 của Luật này.

2. Trong trường hợp người phụ nữ sống độc thân sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì người phụ nữ đó là mẹ của con được sinh ra.

>> Xem thêm:  Con 7 tuổi có quyền lựa chọn ở với bố hoặc với mẹ khi bố mẹ ly hôn không ?

3. Việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản không làm phát sinh quan hệ cha, mẹ và con giữa người cho tinh trùng, cho noãn, cho phôi với người con được sinh ra.

4. Việc xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được áp dụng theo quy định tại Điều 94 của Luật này.

Theo quy định này, nêu người vợ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Con được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân đều được xác định là con chung của vợ chồng.

Đối với nội dung: Qúy khách làm thụ tinh nhân tạo, làm sinh đôi, đồng sinh khác trứng, sau này có chuyện gì thì mỗi người 1 bé, không giành quyền nuôi con. Pháp luật Việt Nam công nhận việc thỏa thuận nuôi con của vợ chồng. Nếu sau này hai vợ chồng ly hôn, việc cha mẹ nuôi bé nào do cha mẹ thỏa thuận. Trường hợp có tranh chấp, không thỏa thuận được có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định. Cụ thể theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 :

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Câu hỏi 3. Trường hợp thụ tinh nhân tạo thất bại

Đặt Trường hợp thụ tinh nhân tạo thất bại chỉ thành công được 1 thai, có nghĩa là chỉ có 1 bé, thì trường hợp này như thế nào?

Như đã phân tích ở trên, con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân đều được xác định là con chung của cả hai vợ chồng. Do đó, việc xác định nuôi con do hai vợ chồng thỏa thuận. Tòa án sẽ giải quyết khi hai vợ chồng giành quyền nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 nêu trên.

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về ly thân và thủ tục ly hôn ? Quyền dành nuôi con sau khi ly hôn ?

Lúc này, nếu quý khách muốn giành quyền nuôi con thì quý khách cần chứng minh được Qúy khách đáp ứng các quyền lợi, lợi ích cho con tốt hơn về mọi mặt so với người vợ để Tòa án xem xét giao con cho Qúy khách nuôi sau khi ly hôn.

Câu hỏi 4. Trường hợp mình xin tinh trùng của người khác chứ không phải của mình

Đặt trường hợp mình xin tinh trùng của người khác chứ không phải của mình, vậy sau này sẽ có những rắc rối hay phiền phức gì nếu có tranh chấp quyền nuôi con xảy ra hay không? (nếu xét nghiệm ADN sẽ không phải con mình)

Ngoài ra, mình cũng đang suy xét một trường hợp khác, là:

- Để đỡ rắc rối sau này, nếu mình cứ kết hôn, làm tiệc cưới bình thường, nhưng không làm giấy đăng ký kết hôn thì có được hay không? Có ảnh hưởng gì đến tài sản - quyền nuôi con không? Con sinh ra thì có làm được giấy khai sinh không? Và nếu trường hợp không đăng ký kết hôn thì có cần làm hợp đồng gì để bảo vệ quyền lợi đôi bên không? Ngoài ra, nếu có những gì khác cần lưu ý, xin vui lòng chia sẽ với mình nhé.

Trong trường hợp Qúy khách xin tinh trùng người khác, theo quy định tại Khoản 3 Điều 93 quy định: Việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản không làm phát sinh quan hệ cha, mẹ và con giữa người cho tinh trùng, cho noãn, cho phôi với người con được sinh ra. Tuy nhiên, trường hợp này nếu Qúy khách không đăng ký kết hôn thì con sinh ra cũng không được xác định là con của Qúy khách.

Theo mong muốn của Qúy khách, theo quan điểm của Luật Minh Khuê Qúy khách có thể làm tiệc cưới bình thường mà không cần làm thủ tục đăng ký kết hôn, vì:

Thứ nhất, theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

Thứ hai, nếu Qúy khách không tiến hành đăng ký kết hôn thì không phát sinh quan hệ hôn nhân, tài sản không cần thỏa thuận về tài sản riêng. Đáp ứng mong muốn của Qúy khách Tài sản do ai làm ra được thì của người đó.

Thứ ba, con sinh ra vẫn được làm giấy khai sinh theo quy định của Luật hộ tịch 2014; (trường hợp này phải là tinh trùng của Qúy khách)

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ trả nợ chung sau khi ly hôn được quy định như thế nào?

Theo Điều 13, 16 Luật Hộ tịch 2014, người tiến hành khai sinh cho trẻ tiến hành các bước sau:

Thủ tục làm giấy khai sinh cho con ngoài giá thú mang họ cha

Khoản 3 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh

Theo Điều 24 Luật Hộ tịch, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Thủ tục khai sinh cho con ngoài giá thú để con mang họ cha được tiến hành như sau (khoản 2 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP):

Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con bao gồm:

- Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

- Giấy chứng sinh;

>> Xem thêm:  Mức xử phạt hành vi đã kết hôn mà chung sống như vợ chồng với người khác ?

- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con:

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

+ Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Nếu hai bên không tiến hành đăng ký kết hôn thì không bị ràng buộc bời quan hệ hôn nhân. Do đó, hai bên chỉ có quyền lợi đối với con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Các quyền và nghĩa vụ khác không phát sinh giữa hai người vì hai người không có quan hệ vợ chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về pháp luật hôn nhân và gia đình”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Muốn nộp đơn ly hôn có thể nộp ở đâu? Mức án phí bao nhiêu?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người như thế nào?

Trả lời:

 Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.

Câu hỏi: Những người có họ trong phạm vi ba đời?

Trả lời:

Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

Câu hỏi: Mang thai hộ vì mục đích thương mại được hiểu như thế nào?

Trả lời:

Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.