1. Chồng ích kỷ, cục cằn, có nên ly dị hay không ?

Thực sự tôi rất muốn li dị nhưng nghĩ tới con tôi lại không đành với lại vợ chồng sống với nhau bao năm nay cũng còn tình nghĩa nghĩ vậy nên tôi cố làm hòa trước nhưng tôi không ngờ anh ấy còn chửi lại tôi. Tôi muốn bỏ chồng lắm nhưng tôi cũng muốn suy nghĩ thật kĩ để sau này không phải hối tiếc.

Năm nay tôi 35 tuổi, đã có chồng và 2 con, mới nhìn vào ai cũng tưởng tôi hạnh phúc nhưng thực ra không phải vậy, con tôi rất ngoan nhưng chồng lại là một người rất ích kỷ, nhỏ nhen, hôm vừa rồi 2 vợ chồng tôi có cãi vã mà lỗi là của anh ấy, anh ấy không thành thật tất cả mọi chuyện, nhưng anh ấy không biết nhận lỗi mà còn đánh tôi. Thực sự tôi rất muốn li dị nhưng nghĩ tới con tôi lại không đành với lại vợ chồng sống với nhau bao năm nay cũng còn tình nghĩa nghĩ vậy nên tôi cố làm hòa trước nhưng tôi không ngờ anh ấy còn chửi lại tôi. Tôi muốn bỏ chồng lắm nhưng tôi cũng muốn suy nghĩ thật kĩ để sau này không phải hối tiếc. Tôi rất mệt mỏi, xin cho tôi lời khuyên.

Chồng ích kỷ, cục cằn, có nên ly dị hay không ?

Chồng cục cằn, tôi có nên ly dị ? - ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và chia sẻ vấn đề của bạn với chúng tôi. Qua thư, tôi phần nào hiểu rằng bạn cảm thấy ấm ức khi chồng có những cư xử thô lỗ, bạo lực với bạn, điều này khiến bạn cảm thấy không được tôn trọng và bạn muốn ly dị nhưng bạn đã rất đúng đắn khi cho mình thời gian suy nghĩ thật kỹ bởi trong đời sống vợ chồng, việc cùng hợp tác, chia sẻ chung sống lâu dài với nhau mới là khó còn chia tay thì rất dễ dàng.

Khi bước vào cuộc sống hôn nhân sẽ khó tránh khỏi những lúc sóng gió, tình cảm vợ chồng có lúc lên lúc xuống quan trọng là cách chúng ta phản ứng với nó. Tôi hiểu rằng bạn là người mẹ yêu thương con và có tình nghĩa với chồng nên mới chủ động hạ thấp cái tôi để làm hòa nhưng đáp lại thiện chí của bạn lại là những lời thô lỗ, cục cằn; chắc hẳn những cách hành xử của chồng khiến bạn rất thất vọng, điều này là dễ hiểu, có lẽ ai ở trong hoàn cảnh của bạn cũng sẽ cảm thấy như vậy.

Chung sống với nhau và đã có hai con, có lẽ thời gian cũng đủ để bạn hiểu tính cách của chồng. Trong những năm qua anh ấy đối xử với bạn và con cái thế nào hay gần đây mới trở nên cục cằn như vậy? Bạn hãy bình tĩnh nhìn nhận lại vấn đề và xem xét mối quan hệ vợ chồng bạn trong suốt những năm qua chứ đừng chỉ nhìn vào một sự kiện cãi vã lần này. Điều gì khiến bạn vẫn muốn duy trì cuộc hôn nhân này? Trong thời gian chung sống chắc hẳn cũng có lúc bạn cảm thấy hạnh phúc, vậy bạn cảm thấy hạnh phúc nhiều hơn hay đau khổ nhiều hơn? Chồng bạn có những điểm tích cực nào khiến bạn hài lòng ?

Chắc hẳn cách cư xử của anh ấy đã khiến bạn tổn thương nhiều; sự không thành thật và hành vi đánh vợ là khó chấp nhận, tuy nhiên trong lúc đang tức giận và cãi cọ, chúng ta cũng thường khó kiềm chế và vô tình có những lời nói hay hành động không phù hợp, bởi vậy hãy nhìn nhận vấn đề từ cả hai phía, điều này sẽ giúp bạn sáng suốt để có quyết định phù hợp hơn.

Trong trường hợp đã cố gắng nhưng chồng vẫn thờ ơ và không hợp tác với thiện chí của bạn, bạn cảm thấy không thể chịu đựng thì đừng cố duy trì chỉ vì con cái. Bởi con bạn cũng không thể phát triển tốt nếu bố mẹ chúng sống trong hận thù và thường xuyên chỉ trích nhau. Quyết định nào cũng kèm theo những đánh đổi, được điều này thì lại mất điều khác. Mong bạn chỉ đưa ra quyết định khi thực sự bình tĩnh và tâm trạng thanh thản hơn.

Chúc bạn bình tĩnh và sáng suốt !

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không phải là ý kiến tư vấn chính thức cuối cùng của chuyên gia tâm lý. Nếu có điều gì cần chia sẻ, trợ giúp về tâm lý quý khách hãy gọi đến tổng đài tư vấn tâm lý : 1900.6162 chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và cùng bạn tháo gỡ khó khăn !

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Khai sinh cho con khi đã làm thủ tục ly dị ?

Xin chào luật sư, tôi đang làm việc bất hợp pháp tại Hàn Quốc, tôi ly hôn với vợ để làm thủ tục kết hôn giả tại Hàn Quốc. Tôi có quyết định ly dị vợ vào ngày 03/12/2015 . Đến ngày 03/11/2016 tôi sinh được một cháu gái và vợ tôi lên tại ủy ban nhân dân xã làm thủ tục khai sinh cho cháu. Nhưng được cán bộ tư pháp xã cấp khai sinh cho cháu mang tên lê nguyễn hải đăng( họ của mẹ )( vợ tôi có yêu cầu cháu phải được mang họ bố nhưng không được cán bộ tư pháp chấp nhận).
Bây giờ tôi muốn làm thủ tục khai sinh lại cho cháu mang họ bố có được không và bằng cách nào (tôi ở hàn quốc không về được)?
Tôi xin chân thành cảm ơn

Khai sinh cho con khi đã làm thủ tục ly dị ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp của bạn, để làm lại hộ tịch và giấy khai sinh cho con một cách hợp pháp bạn cần phải thực hiện thủ tục nhận cha cho con.

Về thẩm quyền, Điều 24 Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con."

Về thủ tục, Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

"1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc."

Theo Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CPNghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của luật hộ tịch quy định chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định Luật hộ tịch 2014 gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

+ Trường hợp không có văn bản trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Tất cả những giấy tờ, căn cứ nêu trên cơ quan đăng ký hộ tịch phải có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật cho các bên khi thực hiện thủ tục này.

Tuy nhiên pháp luật quy định:khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt,nếu hiện nay bạn muốn làm thủ tục này thì phải có mặt tại thời điểm đăng ký, không được ủy quyền.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại : 1900.6162 để được giải đáp.

>> Bài viết tham khảo thêm: Làm giấy khai sinh cho con khi vợ chưa ly hôn với chồng cũ ?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Đơn ly dị cần nộp ở tòa án nào ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Vợ chồng tôi cưới nhau được 2 năm ,quê chồng ở Vĩnh Long, tôi ở huyện Nhà Bè TPHCM, chúng tôi đăng ký kết hôn ở và hiện đang sinh sống ở Nhà Bè TPHCM vậy nếu tôi muốn ly dị thì nộp đơn ở đâu?
Xin cảm ơn.

Đơn ly dị cần nộp ở tòa án nào ?

Luật sư tư vấn hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Do bạn không nói rõ, trường hợp của bạn là đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn nên chúng tôi chia ra làm 2 trường hợp:

Trường hợp 1 : Bạn muốn ly hôn nhưng chồng bạn không đồng ý (Đơn phương ly hôn)

Theo quy định tại khoản 1Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (Sửa đổi, bổ sung năm 2011) thì tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn của bạn là:

"a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 25,27,29, 31 của Bộ luật này;

c) Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản".

Như vậy, trường hợp bạn muốn ly hôn mà chồng bạn không đồng ý thì bạn phải nộp đơn tại Tòa án nơi mà chồng bạn cư trú (Tòa án nhân dân quận, huyện mà chồng bạn đang cư trú ở tỉnh Vĩnh Long).

Trường hợp 2: Cả hai vợ chồng đều đồng ý ly hôn (Thuận tình ly hôn)

Căn cứ vào điểm h, khoản 2Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì:

" Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Theo Điều 12, Luật nơi cư trú 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013 thì nơi cư trú được xác định là "chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú". Trường hợp cả hai bạn để muốn ly hôn thì bạn có thể nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nơi bạn đang cư trú (tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Tp HCM) hoặc nơi chồng bạn đang cư trú (Tòa án nhân dân quận, huyện mà chồng bạn đang cư trú ở tỉnh Vĩnh Long).

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

4. Đất đứng tên chồng thì khi ly hôn có được phân chia không ?

Kính gửi công ty luật minh khuê. Đầu thư, xin chúc các luật sư sức khỏe tốt, tư vấn nhiệt tình. Hôm nay, tôi muốn công ty mình tư vấn cho tôi về vấn đề phân chia tài sản trong hôn nhân như sau. Tháng 4/ 2018, vợ chồng tôi đã mua được một căn nhà trị giá 720triệu. Trong đó, có 1 khoản chồng tôi trước khi lấy vợ tiết kiệm được, 1 khoản là bố mẹ chồng cho.
Còn lại tài sản góp chung của tôi và bố mẹ đẻ gồm ( 1,1 vàng và 49 triệu tiền mặt). Nhưng khi làm giấy tờ mua bán nhà cửa thì tên của tôi không được cho vào hợp đồng mua bán, chồng tôi tự đứng ra làm các thủ tục, sang tên bìa đỏ.
Vậy công ty cho tôi hỏi trong trường hợp rủi ro xảy ra (ly hôn, phân chia tài sản) thì tôi có được hưởng giá trị trên ngôi nhà đó không. Nếu không thì bây giờ tôi phải làm những gì để đảm bảo quyền và lợi ích của mình sau này ?
Tôi xin cảm ơn.

Đất đứng tên chồng thì khi ly hôn có được phân chia không ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì hai vợ, chồng bạn có mua một căn nhà sau khi kết hôn. Số tiền bỏ ra mua nhà là do hai gia đình bên nhà chồng bạn và bố, mẹ bạn hỗ trợ cùng số tiền do chồng bạn tích cóp được trước khi kết hôn. Tuy nhiên, trong hợp đồng mua bán nhà đất và trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ đứng tên chồng bạn chứ không ghi tên bạn. Đối với trường hợp của bạn vì căn nhà này được mua sau khi hai bạn đăng ký kết hôn nên tài sản này sẽ được coi là tài sản chung của hai vợ, chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân, do đó, quyền lợi của bạn đối với căn nhà này vẫn được bảo đảm. Điều này được ghi nhận tại điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Đối với trường hợp hai vợ, chồng bạn muốn ly hôn thì vấn đề tài sản sẽ do hai bên thỏa thuận. Trong trường hợp hai bên không thể thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án phân chia. Theo đó, thông thường khi phân chia tài sản chung thì hai vợ chồng mỗi người sẽ được hưởng một phần bằng nhau, trừ trường hợp một trong hai bên đưa ra được căn cứ chứng minh về mức độ đóng góp của mình trong việc xác lập tài sản hoặc căn cứ vào điều kiện của hai bên sau khi ly hôn để xem xét về việc phân chia. Điều này được quy định chi tiết tại điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Nếu hiện tại bạn chưa yên tâm về quyền lợi của mình đối với căn nhà mà hai vợ, chồng bạn mới mua thì bạn hai vợ, chồng bạn có thể thỏa thuận về việc làm thủ tục đăng ký biến động đất đai, cụ thể là đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thuộc phòng tài nguyên môi trường nơi có đất thêm tên của bạn vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên chồng bạn theo hình thức đồng sở hữu quyền sử dung đất theo quy định tại luật đất đai 2013.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?

5. Tư vấn quyền tài sản khi đã ly thân ?

Thưa Luật sư, tôi có vấn đề cần được tư vấn. Mẹ tôi và bố tôi viết đơn ly hôn 19 năm trước, lúc đó chị tôi 10 tuổi và tôi mới 8 tuổi, hai chị em tôi ở với mẹ, bố tôi không hề có trách nhiệm chu cấp tiền nuôi hai chị em tôi đến năm 18 tuổi. Tòa đã gọi bố mẹ tôi lên vài lần và không thấy gọi nữa, có nghĩa là chỉ có đơn ly thân, chưa có giấy ly hôn. 19 năm sau bố tôi về đòi phân chia tài sản, cụ thể đó là miếng đất mà bố mẹ tôi đứng tên. Trong 19 năm đó bố tôi đã kết hôn với một người phụ nữ khác và có một người con trai chung với người phụ nữ đó.
Vậy tôi muốn hỏi miếng đất đó sẽ được chia như thế nào cho mẹ tôi và chị em tôi? Chúng tôi có được hưởng phần đất nào không? Thêm vào đó, bố tôi kết hôn với người khác trong khi tòa chưa xử đơn ly hôn là đúng hay là sai? Hiện tại chị tôi 29 tuổi và tôi đã 27 tuổi, liệu tài sản mà bố tôi có sau khi ly thân với mẹ tôi thì mẹ tôi hoặc chị em tôi có được chia không?
Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Trước hết, đối với câu hỏi của bạn: mảnh đất do bố mẹ bạn đứng tên sẽ được chia như thế nào cho mẹ bạn và chị em bạn? Bạn và chị gái có được hưởng phần đất nào không? Xin được trả lời bạn như sau:

Theo như bạn đề cập diện tích đất này do bố mẹ bạn đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì vậy theo quy định Luật Đất đai 2013 hiện hành diện tích đất này được xác định là tài sản chung của bố mẹ bạn, trong trường hợp bố mẹ bạn thỏa thuận về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là diện tích đất này thì việc phân chia được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014, theo đó bố mẹ bạn tự thỏa thuận về việc phân chia quyền sử dụng diện tích đất này, bạn và chị gái bạn chỉ được hưởng phần đất nếu bố mẹ bạn có thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được về việc chia tài sản chung này thì bố, mẹ bạn có quyền yêu cầu tòa án giải quyết phân chia theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng”.

Đối chiếu với quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Hôn nhân gia đình có quy định việc chia như sau:

“a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này”;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai : hoặc phân chia quyền sử dụng đất khi ly hôn thì mảnh đất sẽ được chia theo sự thỏa thuận của các bên

Như vậy, diện tích đất này nếu bố mẹ bạn không thỏa thuận chia được thì diện tích đất do bố mẹ bạn đứng tên sẽ được chia đôi theo quy định pháp hiện hành, tùy thuộc vào việc diện tích đất này thuộc loại đất gì, và có cân nhắc về công sức đóng góp của bố mẹ bạn trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung này. Đối với trường hợp bố mẹ bạn phân chia diện tích đất sau ly hôn thì việc phân chia này cũng do hai bên thỏa thuận hoặc được chia theo quy định Điều 59 nêu trên.

Thứ hai, bạn có hỏi: bố bạn kết hôn với người khác trong khi tòa chưa xử đơn ly hôn là đúng hay là sai? Hành vi bố bạn kết hôn với người khác khi đang có vợ là vi phạm pháp luật Hôn nhân và gia đình hiện hành, cụ thể vi phạm điểm c, khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân gia đình:

“Luật Hôn nhân và gia đình cấm hành vi người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ".

Hành vi này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Mặt khác Điều 147 Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung 2009 cũng có ghi nhận tội phạm vi phạm chế độ một vợ một chồng, theo đó Điều này quy định như sau:

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

2. Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm”.

Thứ ba, vấn đề bạn hỏi: tài sản mà bố bạn có sau khi ly thân với mẹ bạn thì mẹ bạn hoặc chị em bạn có được chia không?

Việc phân chia tài sản dựa trên quyền sở hữu của mỗi người hoặc ý chí của chủ sở hữu.

Nếu là tài sản chung của bố mẹ bạn thì mẹ bạn được chia, còn nếu không là tài sản chung thì sẽ không được chia.Việc xác định tài sản chung theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Điều kiện để được ly hôn đơn phương là gì ? Cách viết đơn ly hôn đơn phương