1. "Send off" là gì?

"Send off" là cụm động từ được hình thành từ hai thành phần chính là động từ "send" và giới từ "off":

- "Send " thường được dùng với nghĩa là gửi đi, đưa đi, phái đi. Ví dụ: I have to send an email to everyone in the company (Tôi phải gửi email tới tất cả mọi người trong công ty). "Send" thường được dùng với nghĩa Khiến cho điều gì đó xảy ra. Ví dụ: Watching television always sends me to sleep (Xem TV luôn làm tôi buồn ngủ).

- "Off" là giới từ mang ý nghĩa tắt, đi rồi hoặc đứt, rời,.. Ví dụL "Is the lamp off?" (Đèn đã tắt chưa?)

Phrasal verb được sử dụng và vận dụng nhiều trong cả văn nói và văn viết, "send off" cũng là một cụm động từ được ưa chuộng vì ngắn gọn và có tính tối giản cao.

"Send off" mang nhiều hàm nghĩa đa dạng và phong phú khác nhau và thường được sử dụng với hàm nghĩa là viết điều gì cho ai đó, đòi hỏi một vài thứ từ họ.

* Cấu trúc của Send off:

- Send off for something from sombody: cấu trúc được dùng để chỉ viẹc viết thư cho ai đó và yêu cầu về một thứ gì đó.

Ví dụ: I have sent off for some book for my course (Tôi đã gửi vài quyển sách cho khoá học của tôi)

- Send someone off:

+ Cấu trúc này được hiểu là yêu cầu ai đó rời khỏi trận đấy vì họ đã vi phạm luật

Ví dụ: Bale was sent off for a foul in the second half (Bale đã bị đuổi ra khỏi sân vì chơi xấu trong hiệp 2).

+ Hành động để bày tỏ những lời chúc tốt đẹp và nói lời tạm biệt với ai đó sắp rời đi

Ví dụ:

A buffet lunch was organized to send her off in style (Một bữa trưa buffet được tổ chức thật chu đáo để tiễn cô ấy đi)

Like a good Navy wife, she got up early to send her husband off (Như một người vợ tốt của hải quân, cô ấy dậy sớm để tiễn chồng đi làm)

+ Hành động để thể hiẹn sự tôn trọng và nói lời từ biết với người đã khuất, đặc biệt là trong đám tang

Ví dụ: The peope there are famous for sending their dead off in style (Những người ở đó nổi tiếng vì đã tiễn đưa người chết một cách thật trang trọng.)

- Send some thing off: Cấu trúc này sẽ được Luật Minh Khuê làm rõ ở phần sau.

Ngoài ra, Send off còn được dùng trong ngữ cảnh là buổi concert, trong hoạt động này send off được hiểu là hoạt động được diẽn ra sau buổi diễn chính thức, lúc này người hâm mộ và nghệ sĩ có cơ hội giao lưu, chào tạm biệt, lắng nghe những câu chuyện, cảm xúc của nhau, tạo dựng những kỉ niệm, tình cảm đáng nhớ. Send off trong concert là hoạt động tương tác cao, nghệ sĩ có cơ hội đáp lại tình cảm, sự ủng hộ đối với người hâm mộ mình. 

*Một số cụm động từ với "send"

- To send away: Gửi đi

- To send after: cho đi tìm, cho đuổi theo

- To send down: cho xuống

- To send for: gửi đặt mua/ Nhắn ai tìm đến

- To send forth: Toả ra, vốc ra hương thơm, mùi, khói

- To send in: Nộp, giao đơn từ

- To send out: gửi đi, phân phát

- To send around: Chuyền tay

- To send up: làm đứng dậy

- To send flying: đuổi đi, bắt hổi hả ra đi

- To send packing: Tống cổ đi

 

2. "Send something off" nghĩa là gì?

Trong cấu trúc Send + something + off được dùng để chỉ hành động gửi thư, tài liệu hoặc các bưu kiện bằng đường bưu điện. 

Ví dụ:

Have you sent off your application form yet? (bạn đã gửi mẫu đơn đăng ký của mình chưa?)

I am sending the files off to my boss tomorrow (Tôi sẽ gửi tài liệu này cho ông chủ vào ngày mai)

I will send you off the letter as soon as possible (Tôi sẽ gửi thư cho bạn ngay qua đường bưu điện sớm nhất có thể)

 

3. Một số chú ý khi dùng cụm từ "Send off", "Send something off"

Thứ nhất, sử dụng cụm từ trong hoàn cảnh, ngữ cảnh phù hợp. Như đã kể trên, cụm từ "Send off" không phải là cụm từ được sử dụng thường xuyên trong văn nói và văn viết. "Send off" thường được sử dụng trong những hoàn cảnh trang trọng, khuôn mẫu mang tính nghi lễ nhiều hơn đối với ngữ cảnh cuộc sống bình thường. Hay cấu trúc "send something off" cũng vậy, cấu trúc này không dùng để gửi một vật hay cái gì đó một cách bình thường mà thường là gửi thư, gửi tài liệu và qua đường bưu điện. Chính vì vậy, cá nhân cần nắm được ý nghĩa của từ một cách cụ thể, chi tiết và rõ ràng nhất để có thể vận dụng và sử dụng some off và send something off đúng hoàn cảnh và đạt được hiệu quả giao tiếp, đúng thông điệp mà chúng ta muốn truyền tải.

Thứ hai, chúng ta cần sắp xếp trật tự thành phần từ và chia động từ đúng ngữ pháp. Tuỳ vào các dạng thì hiện tại, quá khứ hay tương lai hoặc các thể chủ động hay bị động mà chúng ta dùng các dạng của từ send/ sent hay will send, send/ be sent. Việc sắp xếp thành phần trật tự câu hay chia động từ tưởng chừng như chỉ liên quan đến vấn đề ngữ pháp, nhưng nó còn có ảnh hưởng đến nội dung ta muốn truyền đạt và đặc biệt là sự tự tin của người nói.

Đúc kết lại, khi sử dụng cụm động từ nói chung và "send off" và cấu trúc "send something off" nói riêng, ta cần chú ý đến ngữ cảnh sử dụng cụm từ và cẩn thận trong việc chia động từ cũng như sắp xếp trật tự thành phần trong câu một cách phù hợp, đúng ngữ pháp.

BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Bài 1: Điền dạng đúng động từ sen vào chỗ trống cho câu sau:

1. she always ____ her best wiches to her friends on their biethdays

2. they are currently ___ invitations for the event

3. he ___ an email to the client yesterday

4. we ____ messages to the team whilt they were in the meeting

5. I have ____ the documents to the office for review

6. By the time he arrived, she had already ___ the package

keys:

1. sends 2. sending 3. sent 4. were sending 5. have sent 6, had sent

Bài tập 2: Hãy sắp xếp lại các từ sau để tạo thành câu hoàn chỉnh

1. an email / client / the / to / yesterday / he

2. the invitation / to/ I/ send / decided / personally

3. a / to / send/ I/ reminder / wanted / you

4. them / I / the / have / documents / already / sent

Keys:

1. He sent an email yesterday

2. I decided to send the invitation personally

3. I wanted to send tou a reminder

4. I have already sent them the documents

Bài tập 3: Hoàn thành đoạn văn dưới đây bằng cách điền đúng dạng của động từ send:

Dear Mr. hohnson, I am writing to (1) ____ my sincerest gratitide for our support. Your generous donation has (2) ___ a strong message of hope to entire community. The funds you have (3) ___ will be used to (4) ___ medical supplies and provide asssistance to those in need. we are truly grateful for you kindness ans wilingness to (5) ____ a helping and during these challenging times.

once again, thank you for your support. We will (6) ___ periodic updates to keep you informed about the impact of your contribution.

Warm regards, 

[Your name]

1. send 2. sent 3. sent 4. send 5. send 6. send

Bài tập 4: Chọn cụm từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành câu dưới đây:

1. Could you please ___ this package to the post office for me?

a. send

b. take

c. bring

d. deliver

2. The manager asked me to ___ the documents to her office

a, send off

b. send out

c. send in

d. send over

3. I will ___ you the information as soon as I receive it

a. send up

b. send down

c. send over

d. send offf

4. She ___ a message to him, but he has not replied yet

a, sent out

b. sent in

c. sent over

d. sent off

Keys:

1. B, take 2. D. send over 3. C. send over 4. A. sent out

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê để trả lời cho câu hỏi "Send off là gì? Send something off trong tiếng Anh là gì". Hy vọng bài viết sẽ là câu trả lời hữu ích mà Luật Minh Khuê gửi đến bạn đọc, qua bài viết bạn đọc có thể nắm vững kiến thức về Send off, send something off và vận dụng cụm động từ này vào cuộc sống.