Khách hàng: Luật sư cho tôi hỏi: Tôi hiện đã có 3 con, Tôi có em trai đã có gia đinh vì lý do nào đó mà em dâu tôi không có con được mặc dù đã can thiệp đến phương pháp hiện đại của khoa học nhưng vẫn không được giờ tôi mang thai hộ "tức là lấy phôi của em trai và em dâu cấy vào tử cung của tôi". Vậy khi tôi mang thai hộ thì tôi có bị phạt gì không thưa luật sư, mong được Luật sư tư vấn. Tôi làm điều này vì đạo đức và lòng thương em tôi.

Cảm ơn!

Trả lời:

Cơ sở pháp lý được sử dụng trong bài viết: 

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

- Nghị định 10/2015/NĐ-CP Quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

1. Giới thiệu vấn đề 

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

Mang thai hộ  vì mục đích nhân đạo là một quy định mới thể hiện tính nhân văn sâu sắc, đáp ứng nhu cầu làm cha mẹ của các cặp vợ, chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi đã áp dụng biện pháp kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

2. Mục đích của việc mang thai hộ theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành

Luật hôn nhân gia đình năm 2014 đã đưa ra hai khái niệm liên quan đến mục đích của việc mang thai hộ, cụ thể:

– Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

– Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác[8].

– Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.

Theo quy định pháp luật ranh giới để phân biệt được trường hợp mang thai vì mục đích nhân đạo với trường hợp mang thai vì mục đích thương mại là việc các bên có hoặc không có các thỏa thuận liên quan đến việc bên mang thai hộ sẽ được hưởng lợi ích kinh tế hoặc lợi ích khác. Nói một cách khác thì việc mang thai hộ không có yếu tố vật chất thì có thể goi là “mang thai hộ không vì mục đích thương mại”[10].Tuy nhiên, theo quan điểm tác giả để xác định chính xác vấn đề này không phải là vấn đề đơn giản bởi pháp luật khó có thể kiểm soát được các vấn đề phát sinh trên thực tiễn. Chẳng hạn phải hiểu thế nào là “hưởng lợi ích kinh tế hoặc lợi ích khác” cho chính xác, liệu lợi ích kinh tế có bao gồm một số trường hợp như bên nhờ mang thai hộ cung cấp một số tiền để bên mang thai hộ trang trải chi phí an dưỡng thai, hoặc một số tiền để sau khi người mang thai hộ sinh con thành công để phục hồi sức khỏe. Có thể trong một số trường hợp số tiền này là rất lớn và không đơn thuần là để bồi dưỡng sức khỏe mà là tiền thù lao cho việc mang thai hộ. Bởi vậy, để phân biệt chính xác hơn mục đích của việc mang thai hộ thì cần thiết phải có những quy định cụ thể liên quan đến việc đưa ra các tiêu chí chi tiết đến việc mang thai hộ vì mục đích thương mại, từ đó có các cơ chế rõ ràng nhằm hạn chế được việc biến tướng của việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo trên thực tế.

3. Điều kiện mang thai hộ 

Theo quy định tại Khoản 1,2,3,4 Điều 95 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

"1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

b) Vợ chồng đang không có con chung;

c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản."

=> Theo quy định trên, vợ chồng em trai bạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây thì sẽ được nhờ bạn mang thai hộ.

Thứ nhất, Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

Thứ hai, Vợ chồng đang không có con chung

Thứ ba, Vợ, chồng đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý

Theo quy định trên, bạn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây thì sẽ được mang thai hộ cho em trai bạn:

Thứ nhất, là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ

   Theo hướng dẫn khoản 7 Điều 2 Nghị định 10 /2015/NĐ-CP quy định Người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ bao gồm: Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì của họ; anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha với họ.

Thứ hai, đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần

Thứ ba, ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ.

Thứ tư, trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng

Thứ năm, Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

=> Như vậy theo quy định trên và thông tin bạn cung cấp thì ngoài các điều kiện bạn đáp ứng đủ như đã từng sinh con, là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ thì bạn còn phải thêm các điều kiện  đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý, sự đồng ý bằng văn bản của người chồng bạn, chỉ được mang thai hộ một lần, ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ.

4. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Theo quy định tại Điều 96 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 có quy định Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

"1. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 của Luật này;

b) Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật này;

c) Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan;

d) Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

2. Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý.

Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này."

=> Pháp luật quy định rất chặt chẽ về thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Theo đó, thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải bảo đảm các điều kiện sau:

Thứ nhất, Lâp thành căn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thao hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý. Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng phương pháp kỹ thuật hộ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.

Thứ hai, có thông tin đầy đủ bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan

Thứ ba, quy định rõ quyền, nghĩa vụ về hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các nghĩa vụ và quyền

Thứ tư, Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận

Như vậy, nếu bạn và vợ,chồng em bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên thì pháp luật cho phép bạn có quyền mang thai hộ cho vợ chồng em trai bạn do đó bạn không vi phạm pháp luật nên sẽ không bị xử phạt.

5. Thủ tục cấp Giấy chứng sinh cho trẻ được sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

Theo đó, thủ tục cấp Giấy chứng sinh cho trẻ được sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ được quy định như sau:

- Bên vợ chồng nhờ mang thai hộ hoặc Bên mang thai hộ phải gửi cơ sở khám chữa bệnh nơi trẻ sinh ra:

  +  Bản xác nhận về việc sinh con bằng kỹ thuật mang thai hộ theo Phụ lục 05 (kèm theo Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh.).

  + Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và Bên mang thai hộ.

- Trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ sẽ được cấp Giấy chứng sinh theo Mẫu quy định tại Phụ lục 01A (kèm theo Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh.).

- Giấy chứng sinh này là văn bản chứng minh việc mang thai hộ khi làm thủ tục đăng ký khai sinh.

Việc cấp Giấy chứng sinh thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Bộ phận tư vấn pháp luật  Hôn nhân  - Công ty luật Minh Khuê