1. Số lần tối đa gọi đi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em đã thực hiện khám nghĩa vụ quân sự 1 lần đều không đủ tiêu chuẩn do sức khỏe không đạt. Nhưng hiện nay, em vẫn tiếp tục bị gọi.
Vậy em muốn hỏi phải khám bao nhiêu lần thì mới không bị gọi nữa vì có những lúc đang rất bận công việc vẫn bị triệu tập về khám bỏ lỡ hết công việc ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, độ tuổi gọi nhập ngũ
Quy định tại Điều 30, Luật Nghĩa vụ quân sự 2015:
"Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.”
Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau:
"1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.”
Căn cứ quy định trên thì công dân trong độ tuổi nhập ngũ phải thực hiện nghĩa vụ quân sự. Trường hợp của bạn, cả 2 lần khám sức khỏe đều chưa đủ điều kiện được xét là trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ.
Như vậy, nếu bạn vẫn đang trong độ tuổi gọi nhập ngũ thì bạn vẫn được gọi khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự cho những lần sau, nếu trúng tuyển bạn được gọi nhập ngũ.
Trường hợp không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng thì bạn có thể bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 6, Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu:

Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

Lý do chính đáng ở khoản 1 Điều 6 Nghị định này được hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 95/2014/TT-BQP ngày 7/7/2014 bao gồm các lý do sau:
a) Người phải thực hiện việc sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự;… nhưng bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn.
b) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng.
c) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ.
d) Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ quân sự nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống.
đ) Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị;…do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở quy định tại Điều 8 Chương II Thông tư này.”
Như vậy, nếu bạn không thuộc đối tượng được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ và không có lý do chính đáng cho việc không chấp hành lệnh khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, thì có thể bị xử phạt hành chính; đồng thời phải khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình bằng cách thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin tạm hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự mới nhất năm 2020 ? Mẫu đơn tình nguyện nhập ngũ

2. Thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự là bao lâu ?

Thưa luật sư, em xin hỏi: Anh trai em sinh năm 1994, năm nay đang học Đại học Điện Lực, hôm nay anh ấy nhận được giấy gọi đi nghĩa vụ quân sự.em muốn hỏi nếu như anh ấy đi thì phải bỏ việc học ạ? Và đi thì đi trong bao lâu?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể, theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 như sau:

Điều 41: Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

"1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trongthời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo".

Anh trai của bạn đang theo học tại trường Đại học điện lực, thuộc trường hợp nêu tại điểm g khoản 1 Điều 41 nêu trên: đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, do đó, anh trai bạn được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự chứ không bị bắt tham gia nghĩa vụ quân sự và phải tạm hoãn việc học đại học.

Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

"Điều 21: Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng".

Những điều cần lưu ý: Trường hợp của anh trai bạn sẽ được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự. Tham khảo bài viết liên quan: Miễn tham gia nghĩa vụ quân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Trốn nghĩa vụ quân sự năm 2020 sẽ bị xử lý như thế nào ? Mức phạt tiền khi không đi nhập ngũ ?

3. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Hộ khẩu em tại tư nghĩa quảng ngãi nhưng em đang công tác tại thị trấn bato, e chưa tạm trú trên bato thì ban chỉ huy quân sự huyện tại nơi em làm việc có quyền được phép gọi em khám nghĩa vụ hay không ? Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi đến ngày 1/1/2016 mới có hiệu lực tăng thêm độ tuổi là 27tuổi mới hết thực hiện nghĩa vụ nhưng ngày 04/12 này em phải thực hiện khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự là đúng hay sai.
Em sinh ngày 01/7/1990. Đáng lẽ phải tới năm sau mới có hiệu lực thì năm sau mới kêu em đi khám chứ ?
Em xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Thứ nhất về vấn đề cơ quan có thẩm quyền gọi đi khám nghĩa vụ

Căn cứ Điều 15 Luật nghĩa vụ quân sự 2015:

"Điều 15. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương.

2. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú."

Căn cứ Điều 16 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015:

"Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

1. Tháng một hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu hoặc người đại diệnhợp pháp của cơ quan, tổ chức báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự.

2. Tháng tư hằng năm, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi công dân quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.

3. Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu phải trực tiếp đăng ký tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 15 của Luật này."

Như vậy trong trường hợp này thì Ban chỉ huy quân sự nơi bạn làm việc có quyền ra lệnh gọi bạn để đăng ký nghĩa vụ quân sự.

2. Thứ hai về vấn đề bạn có quyền thực hiện lệnh khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự?

Bạn được gọi đi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự ngày 4/12/2015 thì ở thời điểm này luật nghĩa vụ quân sự 2015 chưa có hiệu lưc, tuy nhiên áp dụng theo luật nghĩa vụ quân sự 2005 thì quy định độ tuổi nhập ngũ trong thời bình là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi theo đó bạn sinh ngày 1/7/1990 thì phải đến hết ngày 1/7/2016 bạn mới hết 25 tuổi theo đó bạn vẫn trong độ tuổi nhập ngũ việc gọi bạn đi khám sức khỏe là đúng và bạn phải đi khám theo giấy gọi.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Các loại mẫu báo cáo và mẫu sổ thống kê dùng trong đợt tuyển quân 2020 mới nhất

4. Độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự theo quy định mới nhất ?

Chào luật sư, Luật sư cho cháu được hỏi. Cháu sinh ngày 17/12/1989. đợt này có đợt khám tuyển chọn nghĩa vụ quân sự. cháu có được gọi đi khám. nhưng cháu thấy luật mới 1-1-2016 mới có hiệu lực. Luật hiện hành thì cháu đã hết độ tuổi tham gia NVQS.
Theo luật sư cháu đi khám đợt này là có đúng luật không ạ ?
Cảm ơn và mong nhận được sự tư vấn của luật sư.

Trốn tránh nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử lý như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về độ tuổi nhập ngũ như sau:

"Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.".

Bạn sinh ngày 17/12/1989. Như vậy 17/12/2015 bạn mới đủ 26 tuổi (hết 25 tuổi) do đó, theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì hiện tại bạn vẫn chưa hết tuổi gọi nghĩa vụ quân sự. Theo quy định tại luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì đối với công dân thuộc diện kéo dài tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi, nếu bạn thuộc trường hợp đó thì phải đến hết ngày 17/12/2017 bạn mới hết độ tuổi nhập ngũ theo Luật NVQS 2015. Mặt khác, Luật NVQS 2015 có hiệu lực vào ngày 1/1/2016, tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại thì đã hết đợt gọi nhập ngũ cho năm 2015. Hội đồng NVQS tại địa phương bạn đang tiến hành gọi cho năm 2016. Cho nên, bạn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự. Tham khảo bài viết liên quan: Đến sinh nhật lần thứ 25 có phải đi nghĩa vụ quân sự nữa không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Luật sư giải đáp các vướng mắc về tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự

5. Trốn tránh nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử lý như thế nào?

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân; thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. Tuy nhiên thực tế công dân thường không tha thiết với nghĩa vụ này và thường trốn tránh; bài viết sau sẽ đưa ra những hình thức xử lý khi công dân trốn tránh nghĩa vụ quân sự:

Luật sư phân tích:

1. Thế nào là trốn tránh nghĩa vụ quân sự ?

Thực hiện nghĩa vụ quân sự là một nghĩa vụ cao cả và thiêng liêng cũng như là bắt buộc đối với mỗi công dân trong độ tuổi từ 18 đến hết 25 tuổi (được tạm hoãn đến hết năm 27 tuổi nếu đi học cao đẳng, đại học). Nhưng cũng có những trường hợp mặc dù đủ tuổi, đủ điều kiện về sức khoẻ và không thuộc các trường hợp được tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự nhưng khi có giấy gọi nhập ngũ lại không tham gia thực hiện. Vậy những trường hợp như thế nào thì được coi là trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự?

Trốn tránh nghĩa vụ quân sự được hiểu là hành vi không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

Đối với mỗi hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự, tùy từng mức độ khác nhau mà hướng xử lý sẽ khác nhau:

Đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự

- Phạt cảnh cáo đối với hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.

- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ trường hợp bị cảnh cáo;

Không đăng ký bổ sung khi có sự thay đổi về họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo quy định;

Không thực hiện đăng ký di chuyển trước khi di chuyển nơi cư trú theo quy định;

Không thực hiện đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định;

Đối với hành vi vi phạm về khám sức khỏe, mức xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe gia trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chín đáng

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

Người khám sức khỏe gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự

Đưa tiền hoặc các lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

Cán bộ, nhân viên y tế cố ý làm sai lệch các yếu tố về sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Đối hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ thì mức xử phạt sẽ từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian, địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng

Đối với hành vi vi phạm về tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu:

-Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm ghi trong lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu mà không có lý do chính đáng

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí sắp xếp thời gian, không tạo điều kiện cho quân nhân dự bị thực hiện các quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí lại công việc cho quân nhân dự bị đã hoàn thành việc tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trở lại cơ quan, tổ chức cũ công tác.

2. Trốn tránh nghĩa vụ quân sự thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự thế nào ?

Được quy định tại điều 259 Bộ luật Hình sự:

“Người nào không chấp hành đúng quy đinh của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm…”

- Chủ thể: công dân nam từ đủ 17 tuổi đối với vi phạm về đăng ký nghĩa vụ quân sự và từ đủ 18 tuổi đến 27 tuổi với các hành vi còn lại

-Về mặt khách quan: công dân vi phạm thực hiện các hành vi sau: vi phạm đăng ký nghĩa vụ quân sự; không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện

So với biện pháp xử phạt hành chính thì hành vi không chấp hành quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thì không quy định bị xử lý hình sự.

-Mặt chủ quan: người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý trực tiếp.

-Ngoài ra công dân chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này khi trước đó đã bị xử phạt hành chính; điều đó có nghĩa nếu là hành vi vi phạm lần đầu thì chưa bị xử lý hình sự…

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề Trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị xử lý như thế nào? Mọi vướng mắc về pháp lý trong vấn đề nghĩa vụ quân sự Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp nghề thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?