Gói thầu bên tôi tổ chức mở thầu trong tháng 2/2018. Hồ sơ mời thầu yêu cầu nộp báo cáo tài chính năm 2015. 2016. 2017 nhưng trong quá trình chấm thầu nhà thầu chỉ có báo cáo tài chính năm 2015,2016 không có báo cáo tài chính năm 2017 mà chỉ có báo cáo theo quý i,ii,iii (do tháng 3/2018 mới quyết toán thuế năm 2017). Vậy nhà thầu có đáp ứng hay không ?. Hồ sơ mời thầu bên tôi yêu cầu nộp báo cáo tài chính năm 2014, 2015, 2016 có được hay không ?. Trường hợp chỉ yêu cầu nộp báo cáo tài chính 1 năm gần nhất có đúng theo quy định của luật đấu thầu hay không ? Và cách lựa chọn mẫu hồ sơ đối với từng gói thầu như thế nào ? Rất mong nhận được tư vấn của quý công ty. Tôi chân thành cảm ơn !

Trả lời:

Nội dung phân tích

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty luật Minh Khuê, nội dung câu hỏi của bạn đã đươc đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

1. Căn cứ hồ sơ mời thầu

- Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án, quyết định phê duyệt dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên và các tài liệu liên quan. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư;

- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt;

- Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt đối với gói thầu xây lắp; yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật đối với hàng hóa (nếu có);

- Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;

- Các chính sách của Nhà nước về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu và các quy định khác liên quan.

2. Quy định tiêu chuẩn về hồ sơ mời thầu

 Hồ sơ mời thầu phải quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá). Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

3.Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp 

- Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, trong đó phải quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu. Cụ thể như sau:

- Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự về quy mô, tính chất kỹ thuật, điều kiện địa lý, địa chất, hiện trường (nếu có); kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến việc thực hiện gói thầu;

- Năng lực kỹ thuật: Số lượng, trình độ cán bộ chuyên môn chủ chốt, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu và số lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu;

- Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu;

Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại Điểm này cần căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu. Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung nêu tại Điểm này thì đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm.

Như vậy trong trường hợp của bạn căn cứ vào thông tin bạn cung cấp thì hồ sơ mời thầu yêu cầu báo cáo tài chính các năm 2015, 2016 và 2017 thì nhà thầu phải nộp đủ báo cáo tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Tuy nhiên, trong trường hợp này vì tháng 3/2018 mới quyết toán thuế 2017 nên đến thời điểm xét duyệt hồ sơ dự thầu thì nhà thầu mới có báo cáo tài chính các quý I, II và III. Do đó nhà thầu phải nộp báo cáo tài chính năm 2015, 2016 và báo cáo năm 2017 các quý đã lập báo cáo tài chính là phù hợp.

Vấn đề năm tài chính yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thì pháp luật không quy định cụ thể, việc lựa chọn này phuộc thuộc vào mức độ phức tạp của gói thầu mà nhà đầu tư có thể yêu cầu báo cáo tài chính các năm gần nhất sao cho đảm bảo được các yêu cầu năng lực tài chính của nhà thầu để thực hiện được dự án đầu tư (có thể chọn các năm 2014,2015,2016). Trong mọi trường hợp hồ sơ mời thầu đều phải được phê duyệt. 

Tùy vào mức độ phức tạp của dự án đầu tư mà nhà đầu tư lựa chọn thời gian yêu cầu báo cáo tài chính của nhà thầu, thường thì từ 3 năm đến 5 năm. Đối với các dự án không yêu cầu cao thì có thể là 1 hoặc 2 năm gần nhất nhưng có thể thấy khoảng thời gian 3 năm đến 5 năm là khoảng thời gian đủ để có thể khẳng định được năng lực tài chính của nhà thâu từ đó đảm bảo tiến hành dự án đầu tư đúng tiến độ cũng như bảo đảm quyền và lợi ích các bên. Đối với những dự án có tính chất phức tạp; có phạm vi, sức ảnh hưởng lớn đến kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng an ninh,... và đòi hỏi cao về năng lực và kĩ thuật thì pháp luật có quy định một số thời gian cụ thể. 

4. Áp dụng các mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp

Về cách xác định sử dụng các mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp được quy định tại điều 4 của thông tư 03/2015/TT-BKHĐT như sau:

- Các Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp ban hành kèm theo Thông tư này được xây dựng trên cơ sở quy định của pháp luật đấu thầu Việt Nam, đồng thời tham khảo các quy định về đấu thầu của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB) nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các bên tham gia vào hoạt động lựa chọn nhà thầu, tăng cường hơn nữa tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu.

- Đối với các gói thầu xây lắp sử dụng vốn ODA, nếu được các nhà tài trợ chấp thuận thì áp dụng theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02  ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có thể sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo quy định về đấu thầu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ đó.

- Đối với trường hợp đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập hồ sơ mời thầu phải chỉnh sửa quy định về ngôn ngữ, đồng tiền, ưu đãi, thời gian trong đấu thầu và các nội dung liên quan khác cho phù hợp với quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.

- Đối với gói thầu xây lắp quy mô nhỏ, căn cứ tính chất của gói thầu, trường hợp chủ đầu tư xét thấy cần áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ thì phải trình người có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và sử dụng mẫu số 02  ban hành kèm theo Thông tư này để lập hồ sơ mời thầu.

- Khi lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp, tổ chức, cá nhân phải áp dụng mẫu hồ sơ xây lắp ban hành kèm theo Thông tư này và căn cứ vào quy mô, tính chất của từng gói thầu cụ thể để đưa ra các yêu cầu phù hợp trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế; không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng. Không được chỉnh sửa các quy định nêu trong mẫu hồ sơ mời thầu  về Chỉ dẫn nhà thầu và Điều kiện chung của hợp đồng; đối với các nội dung khác có thể chỉnh sửa cho phù hợp với quy mô, tính chất của gói thầu. Trường hợp có chỉnh sửa các quy định nêu trong mẫu hồ sơ mời thầu  thì tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bảo đảm việc chỉnh sửa đó là phù hợp, khoa học, chặt chẽ hơn so với quy định nêu trong mẫu hồ sơ mời thầu và không trái với quy định của pháp luật về đấu thầu. Trong tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu phải nêu rõ các nội dung chỉnh sửa so với quy định trong mẫu hồ sơ mời thầu và lý do chỉnh sửa để chủ đầu tư xem xét, quyết định.

-  Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, căn cứ quy mô và tính chất của gói thầu có thể chỉnh sửa quy định tại các mẫu hồ sơ mời thầu nêu trên để áp dụng cho phù hợp.

5. Chi phí xây dựng, chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng

- Giá gói thầu phải bao gồm chi phí xây dựng, chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng.

- Chi phí dự phòng bao gồm: Chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có).

- Việc xác định chi phí dự phòng thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quản lý chi phí xây dựng công trình và đặc thù của gói thầu. Chủ đầu tư căn cứ quy mô, tính chất, thời gian, địa điểm thi công của gói thầu và những yếu tố liên quan khác để quyết định việc sử dụng chi phí dự phòng nhưng phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành về quản lý chi phí xây dựng công trình.

- Đối với hợp đồng trọn gói, nhà thầu phải tính toán và phân bổ chi phí dự phòng vào trong giá dự thầu; không tách riêng phần chi phí dự phòng mà nhà thầu đã phân bổ trong giá dự thầu để xem xét, đánh giá trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu về tài chính, thương mại.

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, khi đánh giá hồ sơ dự thầu về tài chính, thương mại thì chi phí dự phòng sẽ không được xem xét, đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu. Chi phí dự phòng sẽ được chuẩn xác lại trong quá trình thương thảo hợp đồng. Giá trúng thầu và giá hợp đồng phải bao gồm chi phí dự phòng; phần chi phí dự phòng này do chủ đầu tư quản lý và chỉ được sử dụng để thanh toán cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng khi có phát sinh.

- Hồ sơ mời thầu phải quy định rõ nội dung và nguyên tắc sử dụng chi phí dự phòng để làm cơ sở cho nhà thầu chào thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng, trong đó phải nêu rõ giá trị cụ thể bằng tiền hoặc tỷ lệ phần trăm (%) các khoản chi phí dự phòng tính trên chi phí xây dựng của gói thầu để nhà thầu chào thầu. Nhà thầu phải chào các khoản chi phí dự phòng theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đấu thầu trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng /.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đấu thầu - Công ty luật Minh Khuê