1. Hoạt động khởi động

Nếu cần bình chọn một văn bản nghị luận đặc sắc nhất trong chương trình Ngữ văn lớp 8, em chọn văn bản nào? Giải thích sự lựa chọn của mình. (trang 101, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2) 

Trả lời:

Bài văn bản "Nước Đại Việt ta" là một tác phẩm chính luận xuất sắc của Nguyễn Trãi, thể hiện rõ sức thuyết phục và tính hùng hồn của văn chương chính luận. Dưới đây là các khía cạnh và luận điểm quan trọng trong văn bản này:

Quan điểm và tư tưởng của tác giả:

- "Nhân nghĩa" xuyên suốt các tác phẩm: Tư tưởng nhân nghĩa là quan điểm cốt lõi trong các tác phẩm của Nguyễn Trãi. Ông luôn khẳng định sự công bằng, chính nghĩa và lòng nhân đạo trong cuộc đấu tranh giành độc lập cho đất nước.

- Khẳng định lẽ phải thuộc về ta, địch là kẻ bạo ngược, ắt sẽ bị tiêu diệt: Nguyễn Trãi khẳng định rằng cuộc đấu tranh của dân tộc Việt Nam là chính nghĩa và sẽ chiến thắng, trong khi kẻ thù là những kẻ bạo ngược và sẽ phải chịu sự diệt vong.

- Việc tiêu diệt kẻ thù là việc tất yếu bởi đất nước ta độc lập: Tác giả nhấn mạnh rằng việc tiêu diệt kẻ thù là điều không thể tránh khỏi vì Việt Nam là một quốc gia độc lập và có quyền tự chủ.

- Minh chứng cho sự độc lập: lãnh thổ, văn hiến, phong tục, triều đại: Nguyễn Trãi sử dụng các yếu tố lịch sử và văn hóa để chứng minh rằng Việt Nam là một quốc gia độc lập từ lâu, có lãnh thổ riêng, văn hiến phong phú, và các triều đại kế tiếp nhau.

Lý lẽ và dẫn chứng của tác giả:

- Dẫn ra sự thất bại thảm hại của những kẻ bạo ngược, làm điều trái nhân nghĩa: Tác giả nhắc đến những thất bại của kẻ thù trong quá khứ, như Lưu Cung, Triệu Tiết, Ô Mã, Toa Đô, để minh chứng cho sự tất yếu của thất bại đối với những kẻ bạo ngược.

- Lấy chứng cớ từ sử sách - điều không thể chối cãi: Nguyễn Trãi sử dụng chứng cớ từ lịch sử và sử sách, đây là những bằng chứng rõ ràng và không thể chối cãi về sự độc lập và chính nghĩa của dân tộc Việt Nam.

- Lời lẽ đanh thép, hùng hồn, minh chứng cho sức mạnh chính nghĩa: Tác giả sử dụng ngôn ngữ mạnh mẽ, đanh thép và hùng hồn để thể hiện sức mạnh của chính nghĩa và khẳng định quan điểm của mình.

- Thể hiện niềm tự hào dân tộc: Nguyễn Trãi thể hiện niềm tự hào về lịch sử và văn hóa của dân tộc, khơi dậy lòng yêu nước và ý chí chiến đấu của người đọc.

Với cách lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực, và ngôn ngữ hùng hồn, "Nước Đại Việt ta" là một văn bản chính luận tiêu biểu, thể hiện rõ tinh thần và sức mạnh chính nghĩa của văn chính luận Nguyễn Trãi.

 

2. Kiến thức lý thuyết 

1. Ôn tập về văn nghị luận (trang 101, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2)

a) Hoàn thành bảng thống kê sau:

Tác phẩm/Đoạn trích Tác giả Thể loại

Nội dung

Những luận điểm chính
Chiếu dời đô Lý Công Uẩn Nghị luận trung đại Thể hiện khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, phản ánh ý chí tự cường của dân tộc - Dẫn sử các triều đại lớn từng dời trở nên hưng thịnh, bền vững

- Đối chiếu với thực trạng hai nhà Đinh, Lê khi đóng đô ở Hoa Lư

- Đưa ra những ưu điểm về mặt địa hình và điều kiện tự nhiên của thành Đại La
Hịch tướng sĩ Trần Quốc Tuấn Nghị luận trung đại Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta thể hiện qua lòng căm thù giặc và ý chí quyết thắng kẻ thù - Nêu gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách để khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước

- Tố cáo sự hống hách và tội ác của kẻ thù

- Làm rõ đúng sai trong lối sống, hành động của các tướng sĩ

- Nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu của các tướng sĩ
Nước Đại Việt ta Nguyễn Trãi Nghị luận trung đại Văn bản có ý nghĩa như một bản tuyên bố chủ quyền, tuyên ngôn độc lập - Quan điểm, tư tưởng nhân nghĩa xuyên suốt tác phẩm

- Khẳng định lẽ phải thuộc về ta, địch là kẻ bạo ngược, ắt sẽ bị tiêu diệt

- Việc tiêu diệt kẻ thù là tất yếu

- Minh chứng cho sự độc lập: về lãnh thổ, văn hiến, phong tục, triều đại
Bàn luận về phép học La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp Nghị luận trung đại Nêu rõ mục đích, phương pháp học để trở thành người có ích - Mục đích chân chính của việc học

- Khẳng định những quan điểm, phương pháp đúng đắn, phê phán những quan điểm học tập sai trái

- Tác dụng chân chính của việc học
Thuế máu Nguyễn Ái Quốc Chính luận Vạch trần tội ác của thực dân Pháp bằng giọng văn đanh thép, mỉa mai - Tố cáo sự giả nhân, giả nghĩa của thực dân khi bắt người dân thuộc địa làm nô lệ

- Vạch trần sự thật về chế độ lính tình nguyện mà thực dân đề ra

- Kết quả của sự hi sinh đó tố cáo lời lẽ lừa bịp của bọn thống trị

b) Các văn bản Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta gắn liền với những sự kiện lịch sử nào của dân tộc?

Các văn bản Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, và Nước Đại Việt ta gắn liền với những sự kiện lịch sử quan trọng trong lịch sử Việt Nam:

- Chiếu dời đô: Vào năm Canh Tuất, niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất (1010), vua Lý Công Uẩn (tức Lý Thái Tổ) đã viết bài chiếu này bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (nay thuộc tỉnh Ninh Bình) về Đại La (nay là Hà Nội). Đây là một quyết định quan trọng trong lịch sử đất nước, khởi đầu cho một thời kỳ phát triển mới tại kinh đô mới của triều đại nhà Lý.

- Hịch tướng sĩ: Được viết trước cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần thứ hai vào năm 1285. Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn soạn thảo văn bản này nhằm kêu gọi tướng sĩ đoàn kết, quyết tâm chiến đấu chống lại quân xâm lược Mông - Nguyên. Hịch tướng sĩ là biểu tượng của tinh thần yêu nước và quyết tâm bảo vệ tổ quốc của quân dân Đại Việt.

- Nước Đại Việt ta: Được công bố vào ngày 17 tháng Chạp năm Đinh Mùi (tức đầu năm 1428) sau khi quân Đại Việt đại thắng, đánh tan 15 vạn viện binh của quân Minh xâm lược, buộc Vương Thông phải giảng hòa và rút quân về nước. Văn bản do Nguyễn Trãi soạn thảo, nêu rõ lập trường chính nghĩa của Đại Việt và khẳng định sự độc lập, chủ quyền của dân tộc. Đây là một trong những văn bản chính luận tiêu biểu của lịch sử Việt Nam.

c) Phần mở đầu của văn bản nghị luận trung đại thường nêu gương sử sách hoặc việc dẫn tư tưởng trong kinh sách. Điều này có tác dụng gì?

Phần mở đầu của văn bản nghị luận trung đại thường viện dẫn gương sử sách hoặc tư tưởng trong kinh sách, điều này có tác dụng như sau:

- Các tấm gương từ sử sách hoặc tư tưởng trong kinh sách thường là những dẫn chứng, những chân lý đã được công nhận và được nhiều người biết đến.

- Việc viện dẫn những dẫn chứng đáng tin cậy này trong phần mở đầu giúp tạo ra tiền đề, chỗ dựa vững chắc cho lý lẽ của tác giả. Nhờ đó, tác phẩm sẽ có sức thuyết phục và độ tin cậy cao hơn. Điều này giúp người đọc dễ dàng đồng tình và tiếp nhận các luận điểm của tác giả hơn.

d) Câu nào sau đây nêu lên luận điểm chung giữa các văn bản trên?

(1) Thể hiện khát vọng xây dựng một đất nước hùng cường.

(2) Lấy lợi ích của quốc gia, dân tộc làm cơ sở cho mọi phát ngôn.

(3) Đề cao vai trò của việc học trong đạo trị quốc.

(4) Tố cáo lòng tham không cùng, phơi bày tội ác của kẻ thù.

(5) Đề cao tinh thần nhân nghĩa – thân dân.

Trả lời: 

>>>> Chọn luận điểm 2

e) Cả ba văn bản Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Bàn luận về phép học đều thể hiện những khát vọng cao cả, mãnh liệt của người viết. Hãy chứng minh điều đó.

Cả ba văn bản Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ và Nước Đại Việt ta đều thể hiện những khát vọng cao cả và mãnh liệt của người viết:

- Qua tác phẩm Chiếu dời đô, vua Lý Công Uẩn thể hiện khát vọng về một đất nước thống nhất, độc lập, và phát triển mạnh mẽ. Quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La (Hà Nội ngày nay) thể hiện mong muốn xây dựng một đất nước thịnh vượng và trường tồn, trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước.

- Qua tác phẩm Hịch tướng sĩ, tác giả Trần Quốc Tuấn thể hiện khát vọng mãnh liệt về một dân tộc thống nhất và có khí phách. Tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù và sẵn sàng xả thân vì nước thể hiện lòng yêu nước sâu sắc và quyết tâm bảo vệ đất nước khỏi kẻ thù xâm lược.

- Qua đoạn trích Nước Đại Việt ta, tác giả Nguyễn Trãi nêu cao khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất và hùng cường. Ông khẳng định chân lý về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của dân tộc Đại Việt và nêu cao vị thế của Đại Việt ngang hàng với các cường quốc lớn phương Bắc.

Như vậy, chính khát vọng về độc lập và khí phách của Đại Việt đã làm nên vẻ đẹp tinh thần và giá trị đặc biệt của ba tác phẩm văn chương kiệt tác này.

g) Nét riêng trong nghệ thuật lập luận của mỗi tác phẩm nghị luận trung đại được quy định bởi những nhân tố nào sau đây?

(1) Vai xã hội của người viết (vua chúa, tướng lĩnh, bề tôi…); mục đích, đối tượng của văn bản; những quy phạm về hình thức thể loại.

(2) Nhu cầu bộc lộ tâm tư, tình cảm yêu nước của người viết.

(3) Sự khác nhau về cách sử dụng văn tự của mỗi văn bản.

>>>> chọn nhân tố (1) và (2) 

2. Luyện tập về lựa chọn trật tự từ trong câu (trang 11, Ngữ Văn 8 VNEN, Tập 2)

a. Cả hai câu (1) và (2) có những điểm khác nhau về nội dung và sắc thái cảm xúc:

- Về nội dung:

+ Câu (1): "Bạn ấy tuy chăm chỉ nhưng không thông minh" nhấn mạnh ưu điểm của bạn là chăm chỉ. Tuy nhiên, câu này cũng đồng thời chỉ ra khuyết điểm là bạn không thông minh.

+ Câu (2): "Bạn ấy tuy thông minh nhưng chăm chỉ" tập trung vào ưu điểm của bạn là thông minh, nhưng nhược điểm lại là bạn không chăm chỉ.

- Về sắc thái cảm xúc:

+ Câu (1): Có vẻ tạo ra một ấn tượng tích cực hơn, bởi sự chăm chỉ là một phẩm chất đáng khen ngợi, và người nói chấp nhận sự thiếu thông minh của bạn đó như một điểm không quá quan trọng.

+ Câu (2): Tạo ra ấn tượng tiêu cực hơn, vì việc không chăm chỉ có thể ảnh hưởng lớn hơn đến thành công của bạn đó, mặc dù thông minh là một phẩm chất tích cực.

b. Trình tự các từ in đậm:

(1) thứ tự trước sau theo thời gian.

(2) sự tồn tại, gắn bó và thân thuộc của phù sa.

c. Đảo trật tự từ:

(1) Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.

Việc đảo vị ngữ "xanh xanh" lên trước "những mấy ngàn dâu" có tác dụng nhấn mạnh màu xanh ngút ngàn, mênh mông của không gian. Nhờ đó, hình ảnh thiên nhiên trở nên sống động hơn và tạo ra một cảm giác mạnh mẽ hơn về không gian bao la, rộng lớn.

Trong khi đó, nếu đổi lại thành cụm "những mấy ngàn dâu xanh xanh," thì không đem lại tác dụng nhấn mạnh này. Việc thay đổi thứ tự từ cũng khiến câu thơ mất đi sự hài hòa về ngữ âm, làm giảm tính nhạc trong câu thơ và ảnh hưởng đến chất lượng nghệ thuật của bài thơ.

(2) Hoảng quá, anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì.

Trong câu "Anh Dậu hoảng quá, vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì," từ "hoảng quá" được đặt ở vị trí đầu câu (vị ngữ đảo) và đứng trước chủ ngữ và vị ngữ, có tác dụng nhấn mạnh trạng thái tâm lý của anh Dậu. Việc đặt từ này ở đầu câu giúp làm nổi bật cảm xúc sợ hãi và hoảng hốt của anh Dậu trước tình huống đó.

Nếu viết lại câu theo thứ tự khác, từ "hoảng quá" sẽ đóng vai trò là vị ngữ và biểu thị trạng thái xảy ra đồng thời với các hành động để bát cháo xuống phản, lăn đùng ra đó, không nói được câu gì. Tuy nhiên, việc viết lại câu theo cách này sẽ khiến từ "hoảng quá" không được nhấn mạnh như trong câu nguyên bản, và trạng thái tâm lý của anh Dậu sẽ không được làm nổi bật như ban đầu.

(3) Cậy sức, cây đu nhiều chị nhún

Tham tiền, cột mỡ lắm anh leo.

Cú pháp đảo trật tự trong các câu "Nhiều chị cậy sức nhún cây đu" và "Lắm anh tham tiền leo cột mỡ" có tác dụng thể hiện thái độ châm biếm, đả kích mạnh mẽ sự suy tàn về đạo đức trong xã hội.

Việc đảo trật tự này giúp làm nổi bật các hành động tiêu cực của các nhân vật: "Nhiều chị cậy sức nhún cây đu" nhấn mạnh vào việc lợi dụng sức mạnh để khoe khoang hoặc thách thức; còn "Lắm anh tham tiền leo cột mỡ" nhấn mạnh vào tính tham lam, sử dụng thủ đoạn để đạt được lợi ích vật chất.

Cách sử dụng cú pháp đảo trật tự như thế giúp tạo ra hiệu ứng mạnh mẽ, tăng cường sức châm biếm và đả kích các hành động phi đạo đức, lối sống xấu xa của một số người trong xã hội.

 

3. Luyện tập 

1. Câu hỏi:

a) Văn bản bàn về điều gì ?

b) Những luận điểm chính của văn bản ?

c) Nghệ thuật lập luận của văn bản có gì đặc sắc ?

Trả lời:

a. Văn bản bàn về thượng sách để giữ nước.

b. Những luận điểm của văn bản:

- Đánh giặc phải tùy tình thế mà chọn cách chống giặc thích hợp. Tác giả đề cập đến tầm quan trọng của việc phân tích và đánh giá tình hình trước khi đưa ra chiến lược phù hợp.

- Phải xây dựng tinh thần đoàn kết trong chiến đấu. Tinh thần đoàn kết được nhấn mạnh như là một yếu tố quyết định cho sự thành công trong cuộc chiến đấu chống lại kẻ thù.

- Khoan sức cho dân. Việc quan tâm đến sức khỏe và quyền lợi của nhân dân là yếu tố then chốt để đảm bảo sức mạnh của một quốc gia trong quá trình chiến đấu.

c. Trong văn bản này, tác giả có cách lập luận rất đặc sắc là đưa ra hàng loạt dẫn chứng, bài học trong lịch sử để minh họa và củng cố các luận điểm chính. Sau khi phân tích các dẫn chứng, tác giả tổng hợp lại bằng cách đưa ra các luận điểm và luận cứ để nhấn mạnh các ý kiến chính.

Cách lập luận này giúp người đọc dễ dàng nắm bắt được tư tưởng mà tác giả muốn truyền đạt. Bằng cách đưa ra các sự kiện lịch sử và các bài học trong quá khứ, tác giả tăng cường tính thuyết phục của văn bản và giúp người đọc hiểu rõ hơn về các quan điểm và chiến lược trong việc giữ nước.

2. Vận dụng hiểu biết về vai trò của trật tự từ trong câu, em hãy phân tích tính nhạc (sự hài hòa về ngữ âm) trong câu. 

Trả lời:

Cách lựa chọn trật tự từ trong câu:

"Mùa xuân của tôi / mùa xuân Bắc Việt / mùa xuân của Hà Nội"

- Từ "mùa xuân" được lặp lại ở đầu ba vế của câu văn tạo ra âm hưởng nhịp nhàng, giai điệu hài hòa và lôi cuốn người đọc. Điệp ngữ này không chỉ làm cho câu văn trở nên có nhạc điệu mà còn nhấn mạnh cảm xúc của tác giả đối với mùa xuân Hà Nội.

"là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"

- Trong câu văn này, việc lặp lại từ "có" ở đầu các câu văn tạo ra sự hài hòa về ngữ âm, tạo ra nhịp điệu đồng đều, êm ái cho câu văn. Sự lặp lại này cũng giúp nhấn mạnh các chi tiết về mùa xuân Hà Nội, làm rõ hơn khung cảnh và cảm xúc mà tác giả muốn truyền đạt.

- Trật tự từ trong các câu văn được lựa chọn cẩn thận, tạo nên tính nhạc, âm điệu hài hòa và nhịp nhàng, đồng thời làm nổi bật cảm xúc của tác giả với mùa xuân Hà Nội. 

Quý khách xem thêm bài viết sau: 

- Đề thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 8 có đáp án mới nhất 2024

- Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 có đáp án năm học 2022 - 2023