1. Soạn bài ngữ văn lớp 9: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Phần I: Cách dẫn trực tiếp
Câu 1:
Ở đoạn (a) phần in đậm là lời nói của nhân vật, được xác định bởi việc sử dụng từ "Cháu nói" và được phân đoạn bằng cách đặt trong dấu hai chấm và ngoặc kép
Câu 2:
Ở đoạn (b) phần in đậm là suy nghĩ của nhân vật, được biểu thị qua việc sử dụng từ "nghĩ thầm" và cũng được phân tách bằng cách sử dụng dấu hai chấm và ngoặc kép.
Câu 3:
Cả hai phần in đậm và phần trước có thể hoán đổi vị trí. Chúng có thể được phân cách bằng dấu phẩy hoặc dấu gạch ngang
Phần II: Cách dẫn gián tiếp
Câu 1:
Phần được in đậm ở đoạn (a), là phần lời nói và không được phân đoạn hoặc ngăn cách bằng dấu hiệu nào với phần trước.
Câu 2:
Phần in đậm ở đoạn (b), biểu thị ý nghĩ của nhân vật. Nó được phân tách bằng từ "rằng," có thể thay thế bằng từ "là."
Phần III: Luyện tập
Câu 1:
| Đoạn | Lời dẫn | Lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp | Lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp |
| a | A ! Lao già tệ lắm ... thế này à ? | Lời nói | Trực tiếp |
| b | Cái vườn là của con ta ... mọi thức còn rẻ cả... | Ý nghĩ | Trực tiếp |
Câu 2:
Viết đoạn văn :
a) - Trích dẫn trực tiếp: Trong báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Bác Hồ đã nhấn mạnh như sau: "Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng."
Trích dẫn gián tiếp: Trong báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Bác Hồ đã chỉ ra rằng chúng ta cần lưu ý công lao của các anh hùng dân tộc, vì họ đại diện cho tinh thần anh hùng của dân tộc.
b) - Trích dẫn trực tiếp: Trong bức viết của cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, ông đã viết rõ: "Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu, nhớ và làm theo."
Trích dẫn gián tiếp: Trong bức viết của cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, ông đã khẳng định rằng Hồ Chủ Tịch thể hiện tính giản dị trong đời sống, trong giao tiếp với mọi người, trong cách ứng xử và cả trong cách diễn đạt lời nói và bài viết, bởi ông muốn cho nhân dân hiểu, nhớ và theo kịp.
c) - Trích dẫn trực tiếp: Đặng Thai Mai đã viết về Tiếng Việt: "Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình."
Trích dẫn gián tiếp: Đặng Thai Mai đã thể hiện niềm tin rằng người Việt Nam hiện nay có lý do hoàn toàn và mạnh mẽ để tự hào về tiếng nói của họ.
Câu 3:
Thuật lại lời nhân vật Vũ Nương:
Hôm sau, Linh Phi đã đặt mười viên minh châu vào một chiếc túi lụa tía và sai sứ giả Xích Hỗn đưa Phan ra xa xa khỏi vùng nước này. Đồng thời, Vũ Nương đã gửi một chiếc thoa vàng cùng lời nhắn đến Trương Sinh thông qua Phan Lang. Trong lời nhắn, cô nhớ nhở Trương Sinh về tình cảm xưa cũ của họ. Cô nói rằng nếu anh còn giữ trong lòng chút tình yêu và trách nhiệm của ngày xưa, họ sẽ hợp tác lập một đoàn đàn giải oan tại bến sông. Họ sẽ thả cây đèn thần chiếu sáng xuống nước, đó sẽ là dấu hiệu cho cô quay trở về.
2. Giáo án ngữ văn lớp 9 bài Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
I. Mục tiêu bài học
Thông qua bài học giúp học sinh hiểu đuợc:
1. Kiến thức
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp.Cách dãn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp.
- Biết lựa chọn cách dẫn thích hợp trong từng hoàn cảnh g/t cụ thể
2. Kĩ năng
- Nhận ra đc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Sử dụng đc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập vb.
3. Thái độ
- Có ý thức sử dụng lời dẫn trực tiếp,gián tiếp trong nói và viết.
II. Chuẩn bị tài liệu
1. Giáo viên
+ Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng.
2. Học sinh
+ Đọc trước bài, chuẩn bị bài ( trả lời câu hỏi sgk)
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Ổn định tổ chức
Kiểm diện: Sĩ số
2. Kiểm tra
- Nhận xét về hệ thống từ ngữ xưng hô và nêu cách dùng từ ngữ xưng hô trong hội thoại ?Làm bài tập 4 sgk ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới
- Khi tạo tập văn bản viết, ta thường dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật. Song các dẫn đó của ta đã đúng hay chưa? Có những cách dẫn nào; để tìm hiểu về vấn đề này, mời các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.
| Hoạt động của GV và HS | Kiến thức cần đạt |
|---|---|
| HĐ1. Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp: - Cho hs đọc và xđ y/c bài tập. H: Trong ý (a) bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nv? H: Nó được ngăn cách với phần đứng trước bởi dấu gì? H: Trong ý( b) bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nv? H: Nó được ngăn cách với phần đứng trước bởi dấu gì? H: Nếu ta đảo vị trí giữa phần in đậm và phần trước nó ta phải phân biệt chúng bởi dấu gì? H: Vậy lời nói và ý nghĩ của nhân vật trong hai đoạn trích trên được dẫn nguyên vẹn hay đã chỉnh lại theo cách hiểu của người nói? H: Em rút ra kết luận gì về cách dẫn trực tiếp? Người ta đánh dấu lời dẫn trực tiếp như thế nào? | I. Cách dẫn trực tiếp : 1. Bài tập * Nhận xét : a. Phần in đậm là lời nói của nv, được ngăn cách với phần đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. b. Phần in đậm là ý nghĩ của nv, được ngăn cách với phần đứng trước bằng dấu hai chấm và được đặt trong dấu dấu ngoặc kép . - Có thể đảo vị trí 2 bộ phận trên nhưng ta phải thêm dấu gạch ngang và phần trích vẫn đặt trong dấu ngoặc kép. 2. KL: Lời nói và ý nghĩ nv được dẫn nguyên văn không thêm hoặc bớt ⇒ cách dẫn trực tiếp (lời dẫn được đặt trong dấu ngoặc kép). |
| HĐ2. Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp: - Cho hs đọc và xđ y/c bài tập - T/c hs thảo luận nhóm : H: Trong 2 đoạn trích phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ ?Nó được ngăn cách với phần đứng trước bằng dấu gì không? H: Ta có thể thay thế từ “ rằng” bằng từ nào? H: Em nhận xét về cách dẫn lời nói và ý nghĩ của nv trong trường hợp này có giống với các trường hợp ở mục I không? H: Em rút ra kết luận gì về cách dẫn gián tiếp? Người ta đánh dấu lời dẫn gián tiếp như thế nào? - HS đọc ghi nhớ sgk | II. Cách dẫn gián tiếp : 1. Bài tập * Nhận xét: a. Phần in đậm là lời nói của nv. b. Phần in đậm là ý nghĩ của nv - Phía trước có từ “rằng” không có dấu ngăn cách ⇒ Có thể thay thế từ “rằng” bằng từ “là”. 2. KLuận: Lời nói và ý nghĩ của nhân vật khi trích dẫn đã đc được điều chỉnh cho thích hợp theo cách nói của người dẫn. ⇒ Cách dẫn gián tiếp - Dùng từ (rằng) hoặc (là) trước khi dẫn lời hay ý nghĩ của nv. 2. Ghi nhớ: SGK/T54 |
| HĐ3. HDHS luyện tập: H: Tìm lời dẫn và x/đ đó là lời nói hay ý nghĩ được dẫn? - GV nhận xét đưa ra đáp án - HS đọc bài và x/đ y/c bt - Y/c hs viết đoạn văn - HS nhận xét - GV nhận xét - Gv hướng dẫn hs làm bài | III. Luyện tập: Làm bài tập trong SGK
|
3. Bài tập vận dụng về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp ngữ văn 9
Câu 1: Trong việc dẫn gián tiếp, lời nói của người hoặc nhân vật thường được thuật lại và điều chỉnh cho phù hợp. Lời dẫn gián tiếp thường không được đặt trong dấu ngoặc kép, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 2: Khi muốn trích dẫn nguyên văn lời nói của một nhân vật trong văn xuôi, chúng ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?
A. Lời dẫn trực tiếp
B. Lời dẫn gián tiếp
Câu 3: Dấu hiệu nào sau đây thường được sử dụng để nhận biết lời nói của nhân vật trong một tác phẩm văn xuôi?
A. Có thêm dấu gạch ngang ở đầu lời nói.
B. Lời nói thường được viết tách ra như kiểu viết đoạn văn.
C. Lời nói thường được đặt trong dấu ngoặc kép.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 4: Khi muốn lược bỏ một phần của lời trích dẫn trong trường hợp trích dẫn quá dài, chúng ta thường đặt phần bị lược bỏ trong dấu gì?
A. Dấu ngoặc đơn
B. Dấu ngoặc vuông
C. Dấu móc
D. Dấu ngoặc kép
Câu 5: Cách dẫn trực tiếp là gì?
A. Trích dẫn lời nhân vật theo ý của mình.
B. Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
C. Thuật lại lời hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp.
D. Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào trong dấu gạch ngang.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây không đúng về lời dẫn gián tiếp?
A. Lời nói của nhân vật được điều chỉnh cho thích hợp.
B. Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật.
C. Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.
D. Lời nói của nhận vật được trích dẫn nguyên văn.
Câu 7: Có bao nhiêu cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật?
A. Hai
B. Ba
C. Bốn
D. Một
Câu 8: Các từ "LÀ" và "RẰNG" thường được sử dụng như dấu hiệu hình thức cho biết phần tiếp theo sau chúng sẽ là:
A. Lời dẫn trực tiếp
B. Lời dẫn gián tiếp
C. Cả A và B
D. Không phải lời dẫn nào
Quý khách có thể tham khảo bài viết liên quan cùng chủ đề như sau: Soạn bài Chuyện người con gái Nam Xương đầy đủ, ngắn gọn Ngữ văn 9