1. Chứng minh nhân dân là gì?
Chứng minh nhân dân là loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam do cơ quan công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.
Hiện nay đang lưu hành 2 loại chứng minh nhân dân đó là: Chứng minh nhân dân 12 số và chứng minh nhân dân 9 số.
Bên cạnh đó bắt đầu từ ngày 01/01/2016, Luật căn cước công dân có hiệu lực, có thêm một loại giấy tờ tùy thân nữa là thẻ căn cước công dân và gần đây nhất là có thêm căn cước công dân gắn chíp điện tử. Tuy nhiên, những chứng minh nhân dân và căn cước công dân được cấp trước đó sẽ vẫn còn giá trị cho đến khi hết thời hạn theo quy định.
2. Sử dụng chứng minh nhân dân, căn cước công dân (gắn chíp) giả có vi phạm pháp luật?
Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, căn cước công dân gán chíp giả là những giấy tờ được làm giống như chứng minh nhân dân nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo đúng trình tự, thủ tục luật định.
Việc sử dụng chứng minh nhân dân già rất hay bắt gặp trong đời sống, thường người phạm tội rất hay sử dụng chứng minh thư gải, căn cước công dân giả để thực hiện hành vi lừa đảo, phạm tội của mình. Hành vi sử dụng chứng minh nhân dân gải, căn cước công dân giả là một hành vi xử phạt hành chính hoặc truy cứu tách nhiệm hình sự.
Theo quy định tài khoản 4 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức phạt hành chính đối với hành vi sử dụng chứng minh thư giả là có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000. Cụ thể như sau:
" ĐIều 10. Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, chứng minh dân dân hoặc thẻ căn cước công dân
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Làm giả Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số chứng minh nhân dân nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân giả;
c) Thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân;
d) Mua, bán, thuê, cho thuê Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân;
đ) Mượn, cho mượn Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.
5. Hình thức phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm b và c khoản 2, điểm a khoản 3 và các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng minh nhân dân. Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhân số Chứng minh nhân dân đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và điểm đ khoản 4 điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 4 điều này.
Như vậy, hành vi sử dụng chứng minh nhân dân giả để sử dụng, có thể bị phạt từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng. Cùng với đó, sẽ bị tịch thu tang vật và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đã thu được từ việc sử dụng chứng minh nhân dân giả.
Bất kỳ cá nhân nào đạt độ tuổi luật định và có năng lực trách nhiệm hình sự nếu có hành vi sử dụng giấy tờ, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức vào các hành vi trái với quy định của pháp luật hoặc hành vi cố ý phạm tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính nhà nước thì có thể bị phạt tiền từ nếu có đầy đủ các yếu tố sau để cấu thánh tội phạm sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức khác theo quy định tại Điều 341 Luật Hình sự, tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dựng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức sẽ bị phạt như sau:
- Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm đối với trường hợp những cá nhân có hành vi phạm tội có tổ chức; phạm tội từ 2 lần trở lên; có hành vi tái phạm nguy hiểm; làm giả từ 2 đến 5 con dấu, tài liệu các giấy tờ, hồ sơ khác hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác để thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, hoặc thwucj hiện hành vi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc hành vi phạm tội nghiêm trọng.
- Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm đối với những trường hợp có các cá nhân làm giả 6 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên; dùng con dấu, tài liệu, giất tờ khác thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên hoặc có hành vi sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác để thực hiện hành vi tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
- Ngoài ra, các cá nhân có hành vi phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Chứng minh nhân dân là loại giấy tờ không thể thiếu vì ứng dụng của nó trong mọi mặt của cuộc sống thường ngày. Như chúng ta đã biết, chứng mnh nhân dân, căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của mỗi công dân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm mục đích quản lý trật tự hành chính, Hiện nay, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể bị phạt 100.000.000 đồng và phạt tù đến 7 năm tùy mức độ vi phạm khi có hành vi sử dụng giấy chứng minh nhân dân giả, căn cước công dân giả. Bởi hành vi sử dụng giấy chứng minh nhân dân giả gây ảnh hưởng trực tiếp và xâm phạm đến việc quản lý trật tự hành chính và có thể cấu thành tội sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
3. Mức xử phạt vi phạm hành chính
Căn cứ vào điều 10 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trât tự, an toàn xã hội, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bạo lực gia đình thì cấc hành vi xử phạt vi phạm hành chính gồm:
- Những cá nhân có hành vi không xuất trình giấy tờ chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc không thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc thu hồi, tạm giữ chứng minh nhân dân, căn cước công dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền; hoặc có hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân , căn cước công dân theo quy định của pháp luật thì sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.
- Những cá nhân có hành vi sử dụng chứng minh nhân dân, căn cước công dân của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật; thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn chứng minh nhân dân, căn cước công dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật hoặc tẩy xóa, sửa chữa chứng minh nhân dân, căn cước công dân sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
- Những cá nhân có hành vi khai man, giả mao hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân, căn cước công dân; sử dụng chứng minh nhân dân giả hoặc làm giả chứng minh nhân thì sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi thế chấp giấy tờ chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.
- Ngoài các hình thức xử phạt trên còn có hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nếu có hành vi làm giả chứng minh nhân dân, căn cước công dân; sử dụng chứng minh nhân dân giả, hoặc tẩy xóa, sửa chữa chứng minh nhân dân, căn cước công dân; khai man, gia mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân, căn cước công dân.
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sẽ sử dụng biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc thu hồi giấy tờ chứng minh nhân dân, căn cước công dân đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa chứng minh nhân dân, căn cước công dân như một.
Ngoài ra, trong trường hợp trong quá trình tiếp nhận hồ sơ cấp căn cước công dân mà phát hiện công dân được cấp thẻ căn cước công dân đã sử dụng giấy tờ chứng minh nhân dân hoặc hồ sơ cấp, đổi, cáp lại chứng minh nhân dân thì các cơ quan tổ chức, có thẩm quyền có thể áp dụng các quy định của Nghị định 144/2021/NĐ-CP để xử phạt về các hành vi vi phạm tương ứng trong cấp, quản lý và sử dụng căn cước công dân
Trên đây là toàn bộ bài viết về mức xử phạt khi dùng chứng minh nhân dân, căn cước công dân giả mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp cho bạn đọc tham khảo. Nếu con vướng mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến hotline 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp. Xin chân thành cảm ơn!