>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào chị! Cảm ơn chị đã gửi thắc mắc của mình tới công ty luật Minh Khuê. Dựa vào những thông tin mà chị cung cấp xin tư vấn cho chị như sau:
1. Tiêu chuẩn để xác định tài sản cố định
Theo như thông tin chị đã cung cấp thì chị có nêu tài sản của chị được tặng là máy móc thiết bị, vậy cần phải xem xét máy móc thiết bị này của công ty chị có đáp ứng tiêu chuẩn để nhận biết, xác định là tài sản cố định không. Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý; sử dụng là trích khấu hao tào sản cố định quy định về điều kiện để xác định tài sản là tài sản cố định của doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu như sau:
"Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình.
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình".
Như vậy nếu phần máy móc thiết bị mà bạn đã nêu ở trên đáp ứng các điều kiện:
- Công ty bạn sử dụng phần máy móc thiết bị này và thu được phần lợi ích kinh tế từ việc sử dụng phần máy móc này.
- Tài sản này của công ty bạn phải có giá trị sử dụng trên 1 năm.
- Giá gốc của tài sản phải được định giá, xác định một cách chính xác, đáng tin cậy và phải có giá từ 30 triệu đồng trở lên.
2. Cách xác định nguyên giá đối với tài sản được biếu, tặng cho
Vậy cần phải căn cứ vào các tiêu chuẩn xác định tài sản cố định nêu trên để có thể đưa tài sản công ty được nhận biếu tặng vào tài sản cố định của doanh nghiệp, từ việc được cho, được biếu tặng vậy theo Điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC việc xác định nguyên giá tài sản cố định được xác định như sau:
"Điều 4. Xác định nguyên giá của tài sản cố định:
đ) Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp".
Như vậy đối với tài sản được tặng cho của công ty bạn nguyên tắc xác định nguyên giá sẽ được xác định là phần giá trị thực tế mà Hội đồng giao nhận tài sản hoặc một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Vậy đối với tài sản được hình thành từ cho tặng cũng được quy định việc xác định nguyên giá của tài sản để theo dõi tại doanh nghiệp.
3. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định
Điều 5 Thông tư số 45/2013/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý tài sản cố định, cụ thể được xác định như sau:
"Điều 5. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định:
1. Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
2. Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:
| Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ | = | Nguyên giá của tài sản cố định | - | Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ |
3. Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.
4. Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường".
Vậy tổng hợp từ những quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC thì tài sản hình thành tư việc cho biếu tặng nếu đáp ứng đủ các yêu cầu về tài sản cố định có các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu của doanh nghiệp về tài sản nêu trên, có giấy tờ bàn giao biếu tặng tài sản của doanh nghiệp và thực hiện các nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với tài sản. Vậy công ty phải có trách nhiệm quản lý tài sản theo đúng nguyên tắc theo dõi tài sản cố định tại doanh nghiệp.
4. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định
Căn cứ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC nếu phần tài sản được biếu, tặng của công ty bạn đáp ứng đủ các điều kiện được phân tích nêu trên và có các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu của doanh nghiệp về tài sản, có giấy tờ bàn giao, biếu tặng tài sản cho doanh nghiệp và công ty của bạn cũng thực hiện các nghĩa vụ về thuế đối với loại tài sản này; thực hiện trách nhiệm quản lý tài sản theo đúng nguyên tác thì công ty của bạn hoàn toàn có thể trích khấu hao tài sản của doanh nghiệp.
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Khoản 1 Thông tư số 147/2016/TT-BTC quy định về nguyên tắc trích khấu hao tào sản cố định trong doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Tất cả các tài sản hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao trừ các loại tài sản sau:
+ Tài sản cố định đã được khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang được sử dụng và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
+ Tài sản cố định khấu hao chưa hết nhưng bị mất.
+ Tài sản cố định khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ trường hợp tài sản cố định thuê tài chính).
+ Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ kế toán của doanh nghiệp.
+ Tài sản cố định sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ cho người lao động của doanh nghiệp (trừ các loại tài sản cố định phụ vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà tay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch,....).
+ Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học.
+ Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
Những loại tài sản này không phải trích khấu hao mà chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng loại tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.
- Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập dianh nghiệp thực hiện theo các quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Các chi phí khấu hao được xem là chi phí hợp lý như sau:
+ Chi khấu hao đối với tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
+ Chi khấu hao đối với tài sản cố định có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).
+ Chi khấu hao đối với tài sản cố định được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.
+ Phần trích khấu hao theo mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
+ Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao còn giá trị.
5. Có được trích khấu hao và đưa vào chi phí hợp lý không?
Nếu tài sản của công ty bạn đáp ứng các điều kiện đã được phân tích ở trên, công ty hoàn toàn có thể trích khấu hao tài sản cố định để đưa vào chi phí hợp lý, cụ thể như sau:
Việc trích khấu hao tài sản cố định được định khoản đưa vào chi phí như sau:
- Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:
Nợ TK 632 ( Chi phí máy thi công)
Nợ TK 627 ( chi phí sản xuất chung)
Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Nợ Tk 641 ( chi phí bán hàng)
Có TK 2143 ( Khấu hao tài sản cố định hữu hình)
- Theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nợ TK 154 ( Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
Nợ TK 642 ( chi tiết theo chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)
Có TK 2143 ( Khấu hao tài sản cố định).
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về việc thành lập quản lý dự án và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng liên hệ ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại.