NỘI DUNG YÊU CẦU

1. Lí luận về tài sản cố định:

1.1 Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu của nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, ...

1.2 Tài sản cố định vô hình:

Tài sản cố định vô hình là nhưng tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả ...

1.3 Tài sản cố định thuê tài chính:

Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

1.4 Hao mòn tài sản cố định

Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do hao mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật .... trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.

2. Quy định của pháp luật về quản lý tài sản cố định:

2.1 Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

Tài sản đó phải thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tường lai từ việc sử dụng tài sản đó;

+ Có thời gian sử dụng trên một năm trở lên;

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.

2.2 Xác định nguyên giá tài sản cố định:

Nguyên gái tài sản cố định là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm ( kể cả mua mới hay mua cũ) là giá mua thực tế phải trả cộng các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu từ mua săm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt; chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Trường hợp thứ nhất: Tài sản cố định được mua trong nước:

Nguyên giá = Giá mua của tài sản cố định + Chi phí mua hàng phát sinh - Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại doanh nghiệp được hưởng.

Chi phí mua hàng phát sinh bao gồm chi phí lắp đặt chạy thử, vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, lưu bãi, ....

Trường hợp thứ hai: Tài sản cố định được mua từ nước ngoài và được nhập khẩu vào Việt Nam:

Nguyên giá = Giá mua của tài sản cố định + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Chi phí mua hàng - Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, doanh nghiệp được hưởng;

Lưu ý rằng: Đối với phần thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ thì được tính vào nguyên giá của tài sản cố định.

2.3 Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:

+ Trường hợp thanh lý tài sản cố định:

Tài sản cố định thanh lý là những tài sản cố định hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những tài sản cố định lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kin doanh.

+ Trường hợp nhượng bán tài sản cố định:

Tài sản cố định nhượng bán thường là tài sản cố định không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả. Khi nhượng bán tài sản cố định hữu hình phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản cố định và các chứng từ liên quan đến nhượng bán tài sản cố định.

+ Thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:

Khi có tài sản cố định thanh lý, doanh nghiệp phải: Thành lập Hội đồng thanh lý tài sản cố định; Tiếp đó là ra quyết định thanh lý tài sản;

Hội đồng thanh lý tài sản cố định có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý tài sản cố định theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính: Lập biên bản thanh lý tài sản cố định theo chế độ kế toán mà công ty áp dụng. Biên bản được lập thành hai bản, một bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, một bnar giao cho bộ phận quản lý, sử dụng tài sản cố định.

Căn cứ vào biên bản thanh lý, chuyển nhượng và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý, chuyển nhượng tài sản cố định,....

Sau khi hoàn thiện hồ sơ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, khi chuyển giao tài sản cố định thanh lý, nhượng bán cho người mua, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn ghi nhận thu nhập từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.

3. Quy định về trích khấu hao tài sản cố định:

Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

3.1 Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định:

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ ngày ( số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm tài sản cố định theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tất cả các tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao trừ những tài sản được nêu ở phía dưới đây:

+ Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vân đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất.

+ Tài sản cố định khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp ( trừ tài sản cố định thuê tài chính).

+ Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ kế toán của doanh nghiệp.

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ ngày ( theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng hoặc giảm. Doanh nghiệp thơcj hiện hạch toán tăng, giảm tài sản cố định theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.

3.2 Xác định thời gian trích khấu hao tài sản cố định hữu hình:

+ Đối với tài sản cố định còn mới ( chưa qua sử dụng): Doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

PHỤ LỤC I

KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính)

Danh mục các nhóm tài sản cố định

Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm)

Thời gian trích khấu hao tối đa (năm)

A - Máy móc, thiết bị động lực

1. Máy phát động lực

8

15

2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí.

7

20

3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện

7

15

4. Máy móc, thiết bị động lực khác

6

15

B - Máy móc, thiết bị công tác

1. Máy công cụ

7

15

2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng

5

15

3. Máy kéo

6

15

4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp

6

15

5. Máy bơm nước và xăng dầu

6

15

6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại

7

15

7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất

6

15

8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh

10

20

9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác

5

15

10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm

7

15

11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt

10

15

12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc

5

10

13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy

5

15

14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm

7

15

15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế

6

15

16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình

3

15

17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm

6

10

18. Máy móc, thiết bị công tác khác

5

12

19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu

10

20

20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí.

7

10

21. Máy móc thiết bị xây dựng

8

15

22. Cần cẩu

10

20

C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học

5

10

2. Thiết bị quang học và quang phổ

6

10

3. Thiết bị điện và điện tử

5

10

4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá

6

10

5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ

6

10

6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt

5

10

7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác

6

10

8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc

2

5

D - Thiết bị và phương tiện vận tải

1. Phương tiện vận tải đường bộ

6

10

2. Phương tiện vận tải đường sắt

7

15

3. Phương tiện vận tải đường thuỷ

7

15

4. Phương tiện vận tải đường không

8

20

5. Thiết bị vận chuyển đường ống

10

30

6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng

6

10

7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác

6

10

E - Dụng cụ quản lý

1. Thiết bị tính toán, đo lường

5

8

2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý

3

8

3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác

5

10

G - Nhà cửa, vật kiến trúc

1. Nhà cửa loại kiên cố.

25

50

2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe...

6

25

3. Nhà cửa khác.

6

25

4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi...

5

20

5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng.

6

30

6. Bến cảng, ụ triền đà...

10

40

7. Các vật kiến trúc khác

5

10

H - Súc vật, vườn cây lâu năm

1. Các loại súc vật

4

15

2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm.

6

40

3. Thảm cỏ, thảm cây xanh.

2

8

I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên.

4

25

K - Tài sản cố định vô hình khác.

2

20

+ Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng: Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được quy định như sau:

Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định = ( Giá trị hợp lý của tài sản cố định : Giá bán của tài sản cố định cùng loại mới 100% hoặc tài sản cố định tương đương trên thị trường) x Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC;

Trong đó: Giá trị hợp lý của tài sản cố định là giá mua hoặc trao đổi thực tế ( trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá còn lại của tài sản cố định hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức nưng thẩm định giá ( trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến) và các trường hợp khác.

3.3 Các phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:

Các phương pháp trích khấu hao tài sản cố định bao gồm:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng.

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

+ Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

Các doanh nghiệp sẽ tự quyết định phương pháp trích khấu hao của doanh nghiệp mình, thời gian trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trược khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao tài sản.

Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hàng còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email [email protected] để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê