1. Cách Ghi lại biên bản một cuộc họp tổ, lớp hoặc chi đội em
Việc ghi biên bản cuộc họp là một nhiệm vụ quan trọng trong việc tổng hợp và lưu lại kết quả của cuộc họp. Một biên bản rõ ràng và chi tiết không chỉ giúp cho những người tham gia nhớ lại các quyết định đã được đưa ra mà còn là tài liệu để các thành viên theo dõi tiến độ công việc. Sau đây là các bước cụ thể giúp bạn ghi lại biên bản cuộc họp tổ, lớp hoặc chi đội một cách chính xác và khoa học.
- Xác định các thông tin cơ bản: Trước khi bắt đầu ghi biên bản, bạn cần xác định và ghi lại các thông tin cơ bản về cuộc họp, bao gồm:
- Chủ đề cuộc họp: Đây là vấn đề chính mà cuộc họp muốn thảo luận và giải quyết. Bạn cần ghi lại rõ ràng chủ đề của cuộc họp để mọi người biết cuộc họp được tổ chức với mục đích gì. Ví dụ: "Cuộc họp bàn về công tác chuẩn bị cho lễ kỷ niệm 20/11".
- Thời gian và địa điểm: Cần ghi lại chính xác thời gian (ngày giờ) và địa điểm tổ chức cuộc họp. Việc này giúp bạn và những người khác dễ dàng đối chiếu với các tài liệu khác trong tương lai. Ví dụ: "Cuộc họp diễn ra vào lúc 9h00, ngày 21 tháng 10 năm 2024, tại phòng họp tầng 3, Trường THCS ABC".
- Thành phần tham dự: Liệt kê tất cả các thành viên tham dự cuộc họp, bao gồm tên và chức vụ (nếu có) của từng người. Ví dụ: "Tham dự cuộc họp có Đoàn trưởng Nguyễn Văn A, Bí thư chi đội Trần Thị B, lớp trưởng Nguyễn Minh C, cùng các lớp phó và đội viên trong chi đội."
- Ai điều hành cuộc họp: Đây là người chủ trì cuộc họp và hướng dẫn nội dung thảo luận. Ghi rõ tên và chức vụ của người điều hành để mọi người biết ai chịu trách nhiệm điều phối cuộc họp. Ví dụ: "Cuộc họp được điều hành bởi Đoàn trưởng Nguyễn Văn A."
- Tóm tắt nội dung cuộc họp: Sau khi đã xác định các thông tin cơ bản, bạn cần ghi lại chi tiết nội dung cuộc họp. Việc này bao gồm các vấn đề chính mà cuộc họp đã thảo luận, các ý kiến phát biểu và các quyết định được đưa ra.
- Mở đầu cuộc họp: Ghi lại lý do cuộc họp được tổ chức và người điều hành cuộc họp đã giới thiệu về mục đích của cuộc họp. Ví dụ: "Cuộc họp được mở đầu bởi Đoàn trưởng Nguyễn Văn A, với mục đích thảo luận về công tác chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11."
- Nội dung thảo luận: Liệt kê các vấn đề cụ thể đã được đưa ra và thảo luận. Nếu có những ý kiến đóng góp từ các thành viên, bạn cần ghi lại đầy đủ nội dung ý kiến đó. Ví dụ: "Lớp trưởng Nguyễn Minh C đề xuất phương án trang trí lớp học bằng những tấm bạt và bóng bay, Đoàn trưởng Nguyễn Văn A góp ý về việc phân công công việc hợp lý, đảm bảo thời gian hoàn thành."
- Các quyết định được đưa ra: Sau khi thảo luận, các quyết định quan trọng cần được ghi lại rõ ràng. Bạn phải nêu rõ những gì đã được thống nhất trong cuộc họp và các nhiệm vụ được phân công. Ví dụ: "Cuộc họp thống nhất sẽ tổ chức lễ kỷ niệm vào ngày 18/11, lớp trưởng Nguyễn Minh C phụ trách chuẩn bị văn nghệ, Đoàn trưởng Nguyễn Văn A sẽ đảm nhận công tác trang trí."
- Ghi kết luận cuộc họp: Cuối cùng, trong biên bản bạn cần ghi lại kết luận của cuộc họp, các kết luận này thường là các quyết định chung hoặc những chỉ đạo cần thiết để hoàn thành công việc đã được thảo luận.
- Kết luận và quyết định: Ghi lại quyết định cuối cùng của cuộc họp, ví dụ: "Cuộc họp thống nhất tổ chức lễ kỷ niệm 20/11 vào ngày 18 tháng 11. Các thành viên trong chi đội sẽ hoàn thành nhiệm vụ đã được phân công vào ngày 15/11."
- Thời gian kết thúc cuộc họp: Bạn cũng cần ghi lại thời gian kết thúc cuộc họp để đảm bảo biên bản đầy đủ và rõ ràng. Ví dụ: "Cuộc họp kết thúc vào lúc 10h30."
- Trình bày biên bản đúng quy định: Khi viết biên bản, cần tuân thủ một số quy tắc nhất định để biên bản dễ đọc và rõ ràng:
- Cấu trúc hợp lý: Biên bản cần được trình bày một cách khoa học, dễ theo dõi. Các phần như thông tin cuộc họp, nội dung thảo luận, kết luận cần được phân tách rõ ràng.
- Ngôn ngữ rõ ràng, chính xác: Biên bản cần sử dụng ngôn từ chính xác, không mang tính mơ hồ hoặc khó hiểu. Mỗi câu trong biên bản cần ngắn gọn nhưng đầy đủ ý.
- Chữ ký và tên người ghi biên bản: Cuối biên bản cần có chữ ký của người ghi biên bản và người chủ trì cuộc họp để xác nhận tính chính xác của biên bản. Ví dụ: "Biên bản này được ghi bởi Nguyễn Thị D, lớp trưởng lớp 9A. Chữ ký của Đoàn trưởng Nguyễn Văn A."
2. Mẫu biên bản một cuộc họp tổ, lớp hoặc chi đội em lớp 5
>> Tải ngay: Ghi lại biên bản một cuộc họp tổ, lớp hoặc chi đội em Mẫu 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| Trường Tiểu học A Lớp 5C - Tổ 1 | ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH
|
BIÊN BẢN HỌP TỔ 1
V/v: Họp bàn công tác chăm sóc vườn hoa của tổ
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: 11 giờ 30 phút sáng ngày 21 tháng 10 năm 2024 (cuối buổi học)
2. Địa điểm: Phòng học lớp 5C trường Tiểu học A
II. Thành phần tham dự
1. Chủ trì họp: tổ trưởng Nguyễn Văn A
2. Thư ký: tổ phó Nguyễn Thị B
3. Thành phần tham dự: 10 tổ viên của tổ 1
III. Nội dung cuộc họp
- Tổ trưởng thông báo về kế hoạch chăm sóc vườn hoa của tổ vừa được phân công sau cuộc họp nhanh với chị tổng phụ trách liên đội.
- Cả tổ nhất trí việc phân công nhiệm vụ chăm sóc vườn hoa như sau:
- Mỗi tuần sẽ tưới nước cho vườn hoa vào buổi sáng một lần mỗi ngày, tổ gồm có 10 thành viên, thì sẽ luân phiên nhau thực hiện (5 bạn mỗi tuần)
- Nhóm 5 bạn phụ trách luống hoa trong tuần, sẽ tập trung vào cuối buổi học hôm thứ 6, để làm cỏ, tỉa cành héo, nhặt rác để đảm bảo mỹ quan cho vườn hoa
Cuộc họp kết thúc lúc 11 giờ 00 phút cùng ngày.
| Thư ký Nguyễn Thị B | Tổ trưởng ký Nguyễn Văn A |
>> Tải: Ghi lại biên bản một cuộc họp tổ, lớp hoặc chi đội em Mẫu 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| Trường Tiểu học MK Tổ 5 | ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH |
BIÊN BẢN HỌP TỔ 5
V/v: Họp bàn công tác kế hoạch nhỏ và học tập của tổ.
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: 8 giờ 30 phút sáng ngày 21/10/2024
2. Địa điểm: Phòng 4, tầng 2, lớp 5A, Trường Tiểu học MK
II. Thành phần tham dự
1. Chủ trì họp: Phạm Văn M (tổ trưởng).
2. Thư ký: Nguyễn Thị K (tổ phó).
3. Thành phần tham dự: 10 đội viên của tổ. Vắng: không.
III. Nội dung cuộc họp
1. Tổ trưởng thông báo về kế hoạch nhỏ: học sinh nộp giấy vụn, nhựa, ve chai, để đạt yêu cầu, mỗi bạn cần nộp 10 vỏ lon bia, 1kg giấy vụn.
- Cả tổ nhất trí nộp đầy đủ trong ngày 20/10/2024 để mang đến kho văn phòng Đội.
2. Tình hình học tập:
- Bạn Tổ trưởng nêu:
- Tổ ta không có bạn nào yếu kém nhưng điểm 10 chưa nhiều. Vậy có bạn nào có sáng kiến gì để nâng cao thành tích học tập của tổ?
- Sau nhiều phát biểu chọn lựa, toàn thể tổ đã nhất trí ý kiến chung như sau:
a) Truy bài lẫn nhau mười lăm phút đầu giờ khi hồi trống đổ, giúp bạn chưa thuộc bài ôn lại kiến thức cũ.
- Việc 1: Ôn tập bài cũ, giải bài tập cô cho.
- Việc 2: Chuẩn bị bài mới vào vở tự học.
- Việc 3: Giúp đỡ bạn yếu kém chưa làm được bài. Phụ trách việc này là Phạm Văn M - tổ trưởng.
Cuộc họp kết thúc lúc 10 giờ 30 phút cùng ngày.
| Thư ký K Nguyễn Thị K | Tổ trưởng ký M Phạm Văn M |
3. Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 có đáp án - Tuần 14
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 Tuần 14
A. CHÍNH TẢ
Phân biệt âm đầu tr / ch, vần ao / au
Câu 1. Viết mỗi dòng 3 từ hoặc cụm từ chứa các tiếng đã cho:
a.
| tra/cha | kiểm tra,... |
| cha mẹ, ... | |
| trúc/chúc | |
| truyền/chuyền | |
| tri/chi | |
b.
| đao/đau | |
| chao/chau | |
| sao/sau | |
| rao/rau | |
Câu 2.
a. Chọn ch hoặc tr điền vào chỗ trống cho thích hợp:
Cuối buổi (1).......iều Huế thường (2) .......ở về (3) .......ong một vẻ yên tĩnh lạ thường, đến nỗi tôi cảm thấy có một cái gì đang lắng xuống thêm một (4) .......út nữa (5) .......ong thành phố vốn hàng ngày đã rất yên tĩnh này.
Mùa thu, gió thổi mây về phía cửa sông, mặt nước phía dưới cầu (6) .......àng Tiền đen sẫm lại, (7) .......ong khi phía (8) .......ên này lên mãi gần Kim Long, mặt sông sáng màu ngọc lam in những vệt mây hồng rực rỡ của (9) .......ời (10) .......iều.
Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường
b. Chọn vần "ao" hoặc "au" điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ (thêm dấu thanh nếu cần):
- M....... s....... thì nắng, vắng s...... thì mưa.
- Được mùa lúa, úa mùa c.......
- Được mùa c......., đ....... mùa lúa.
- Người sống về g......., cá b....... về nước.
- Một con ngựa đ....... cả t....... bỏ cỏ.
- Chẳng có dại n....... giống dại n.......
- Ăn cây n......., r....... cây đấy.
Câu 3. Ghi mỗi dòng ba từ láy:
a. Láy phụ âm đầu tr: ......................................................................
b. Láy phụ âm đầu ch:: ....................................................................
c. Láy vần ao: ....................................................................
d. Láy vần au: ..............................................................................
B. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
(1): Ôn tập về từ loại
Câu 1. Đọc đoạn văn sau và chọn ra các từ theo yêu cầu trong bảng:
A-lếch-xây nhìn tôi bằng đôi mắt sâu và xanh, mỉm cười hỏi:
- Đồng chí lái máy xúc bao nhiêu năm rồi ?
- Tính đến nay là năm thứ mười một. - Tôi đáp.
Thế là A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to vừa chắc ra nắm lấy bàn tay đầy dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói:
- Chúng mình là bạn đồng nghiệp đấy, đồng chí Thuỷ ạ !
Cuộc tiếp xúc thân mật ấy đã mở đầu cho tình bạn thân thiết giữa tôi và A-lếch- xây.
Theo Hồng Thuỷ
| Danh từ chung (5 từ) | Danh từ riêng | Đại từ |
| ... | ... | ... |
Câu 2. Đọc bài ca dao sau và ghi lại:
Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
Ai lên xứ Lạng cùng anh
Bõ công bác, mẹ sinh thành ra em.
a. Ba danh từ chung: .................................
b. Các danh từ riêng:..................................
Câu 3. Tìm trong đoạn văn ở bài tập 1 và ghi lại:
| a. Một câu kể Ai làm gì? có danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ: | ................................................................ ................................................................ |
| b. Một kiểu câu Ai là gì? có danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ: | ................................................................ ................................................................ |
Câu 4. Đặt câu có 2 từ sao đồng âm.
a. Câu có từ “sao” là danh từ: ...........................................................................
b. Có từ “sao” là động từ: ...........................................................................
(2): Ôn tập về từ loại
Câu 1. Ghi lại ít nhất 5 động từ, 5 tính từ, 3 quan hệ từ có trong đoạn văn sau.
Nhật Linh có thân hình tròn trĩnh, bụ bẫm rất dễ thương. Bé hay mặc áo phông. Da bé mịn màng, trắng hồng. Ai cũng muốn ôm bé vào lòng mà hôn lên đôi má căng tròn. Tuy được chiều nhưng bé luôn biết vâng lời, không làm nũng mẹ.
| Động từ | Tính từ | Quan hệ từ |
| ... | ... | ... |
Câu 2. Nêu từ loại của từ được gạch dưới trong các câu sau và ghi vào ngoặc đơn:
a. Cô giáo của chúng tôi rất yêu thương học sinh. (Từ của là ....................)
b. Dù có của nhưng hai anh em vẫn rất đau khổ vì không còn bà. (Từ của là ....................)
c. Lan cho Hồng một chiếc bút chì. (Từ cho là ....................)
d. Lan nói cho Hồng biết ngày mai nghỉ học. (Từ cho là ....................)
Câu 3. Viết tiếp vế câu còn thiếu vào chỗ trống để có các câu ghép:
a. Trời nắng nhưng .............................................
b. Nếu trời nắng thì .............................................
c. Tuy trời nắng nhưng ........................................
d. Vì trời nắng nên ..............................................
C. TẬP LÀM VĂN
(1): Làm biên bản cuộc họp
Câu 1. Sắp xếp lại các mục sau theo đúng thứ tự một biên bản cuộc họp:
a. Tên biên bản.
b. Thời gian, địa điểm.
c. Quốc hiệu, tiêu ngữ.
d. Thành phần tham dự.
e. Nội dung bàn trong cuộc họp.
g. Chủ toạ thư ký cuộc họp.
h. Người có trách nhiệm ký.
→ Sắp xếp: ...................................................................
Câu 2. Chi đội hoặc lớp em có thể họp bàn về những nội dung gì? Hãy đặt tên cho 3 biên bản cuộc họp của chi đội hoặc lớp em.
(2): Luyện tập làm biên bản cuộc họp
Đề bài: Trường em nằm cạnh đường lớn, nhiều xe cộ qua lại nguy hiểm. Từ đầu năm học đến nay đã có ba bạn bị xe va quệt. Lớp em có một bạn bị thương. Nguyên nhân là do các bạn chưa thực hiện đúng luật giao thông. Lớp em tổ chức họp bàn về vấn đề thực hiện an toàn giao thông. Em được phân công làm thư ký cuộc họp. Hãy viết vào những chỗ trống để hoàn chỉnh biên bản cuộc họp đó.
Trường Tiểu học...
Lớp...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
... ngày ... tháng ... năm ...
BIÊN BẢN HỌP LỚP
(Về việc thực hiện an toàn giao thông)
I-THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
- Thời gian: ...... giờ ...... phút ...... ngày...... tháng ...... năm ......
- Địa điểm: Phòng học lớp ...... Trường Tiểu học ........................
II-THÀNH PHẦN THAM DỰ
Toàn thể lớp ...... gồm...... học sinh
III-NGƯỜI CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
- Chủ tọa: ...................................
- Thư ký: .....................................
IV-NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Chủ tọa tuyên bố lý do: .........................................
2. Ý kiến của các bạn trong lớp
- Bạn ............................................
- Bạn ............................................
- Bạn .............................................
- Bạn ............................................
V-KẾT LUẬN CỦA CUỘC HỌP
- ........................................................................
- ........................................................................
- ...........................................................................
Cuộc họp kết thúc vào hồi ...... giờ ......phút
| Chủ toạ (ký, ghi rõ họ tên) | Thư ký (ký, ghi rõ họ tên) |
Bài tập cuối tuần Tiếng Anh lớp 5 Tuần 14
1. Circle a or b and complete the sentences. Then say them aloud.
1. ____________ did you go yesterday?
I went to the zoo
a. When b. Where
2. ____________ did you see at the zoo?
I saw gorillas and pythons.
a. What b. When
3. ____________ did the pythons do when you were there?
They moved quietly.
a. Who b. What
4. _____________ did you get there?
I went by bike.
a. How b. Where
5. _____________ did you go with?
I went there with my mother.
a. What b. Who
2. Look and match.
.png)
3. Read and complete.
| went | ate | see | were | jumed |
Nam: What did you do yesterday?
Tom: I (1) __________ to the zoo with my friends.
Nam: What animals did you (2) _______ there?
Tom: I saw some kangaroos. They were fast and funny.
Nam: What did they do when you were there?
Tom: They (3) _________ leaves and (4) ______ high.
Nam: Did you like them?
Tom: Yes, I did. They (5) ______ very cute.
4. Write a letter to your penfriend about your school visit to the zoo.
.png)
Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 14
Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên. Chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
Bài 1:
Đặt tính rồi tính:
a) 35 : 4
45 : 12
70 : 37.
b) 36 : 3,2
9 : 12,5
23 : 2,4.
Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Tìm số dư trong phép chia sau ( phần thập phân của thương có hai chữ số)
a) 57,89 : 23
A. 16
B. 1,6
C. 0,16
D. 0,016
b) 152 : 237
A. 0,032
B. 0,32
C. 3,2
D. 32
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
125 chiếc ô tô như nhau chở được 2025 tấn hàng. Hỏi 90 ô tô như thế thì chở được bao nhiêu tấn hàng?
A. 145,8 tấn
B. 1458 tấn
C. 1548 tấn
Bài 4:
Tính rồi so sánh kết quả tính:
a) 2,3 x 0,4 và 2,3 x 10 : 25
b) 3,4 x 1,25 và 3,4 x 10 : 8
c) 4,7 x 2 5 và 4,7 x 10: 4
d) 12 : 0,5 và 12 x 2
e) 15 : 0,2 và 15 x 5
g) 13 : 0,25 và 13 x 4.
Bài 5: Một xe máy trong 2 giờ đầu, mỗi giờ chạy 35km; trong 3 giờ sau, mỗi giờ chạy 32km. Hỏi trung bình mỗi giờ xe máy chạy bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 6: Một người nuôi ong thu hoạch được 40l mật ong. Người đó muốn đổ số mật ong đó vào các chai, mỗi chai chứa 0,721 mật ong. Hỏi cần có ít nhất bao nhiêu vỏ chai để chứa hết số mật ong đó?
Bài 7: Một sân chơi hình chữ nhật có chiều dài sân là 17m, chiều rộng bằng chiều dài. Người ta dùng diện tích để làm sân cầu lông. Phần sân còn lại dùng diện tích để chậu cây cảnh. Tính diện tích đất để chậu cây cảnh?
>>> Tham khảo thêm: Tả mùa hè hay, ấn tượng nhất Tập làm văn lớp 5