1. Khái niệm thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân

Thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân là phạm vi quyền của tòa án trong việc thụ lý và giải quyết vụ án hành chính. (Phân biệt thẩm quyền với quyền hạn của tòa án 

+) Ý nghĩa:

Cá nhân, cơ quan tổ chức khởi kiện: bảo vệ quyền khởi kiện trong thời hiệu khởi kiện do pháp luật  quy định

Hoạt động tố tụng: Tòa án nhân dân  xác định được đúng thầm quyền xét xử của mình, tránh trường hợp thụ lý sai dẫn đến bản án bị huỷ, phải xử lý lại.

Hoạt động quản lý nhà nước: theo dõi kiểm tra việc thực hiện, phát hiện sai phạm và điều chỉnh, đảm bảo quyền lợi của cá nhân, tố chức khởi kiện và thẩm quyền của tòa án nhân dân thực hiện.

 

2. Các loại thẩm quyền xét xử hành chính của tòa án nhân dân

2.1 Theo loại việc bị khiếu kiện

- Giúp xác định có thuộc loại tố tụng hành chính  hay không

- Thẩm quyền theo loại việc bị khiếu kiện giúp xác định vụ việc xảy ra có thuộc thẩm quyền giải quyền của tòa án nhân dân theo thủ tục tố tụng hành chính  hay không.

- Loại việc = khiếu kiện = đối tượng khởi kiện: đều chỉ đến vụ việc thuộc thẩm  quyền xét xử của TAND. 

- Khiếu kiện có 2 trường hợp: 1- danh từ, chỉ vc đó có thuộc tq xử án hay ko; 2- động từ thì ko bằng nghĩa với hai từ còn lại = khiếu nại + khởi kiện.

- Các loại việc thuộc thẩm quyền xét xử của tòa án: Căn cứ điều 30 luật tố tụng hành chính

Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;

Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;

Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.

Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.

Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Khiếu kiện danh sách cử tri.

 

2.2 Khiếu kiện quyết định hành chính

Khái niệm khoản 1 điều 3 luật Tố tụng hành chính: Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

- Đặc điểm của QĐHC thuộc thẩm quyền xét xử của tòa án:

Bằng văn bản? (Văn bản quy định rộng: bao gồm cả các loại tập tin điện tử, văn bản thông báo có nội dung quyết định hành chính)

Do cơ quan HCNN, cơ quan tổ chức được giao thực hiện chức năng quản lý hoặc người có thẩm quyền trong CQ tổ chức đó ban hành. (không chỉ trong CQNN mà còn các CQTC được giao quyền; không phải chỉ có người có thẩm quyền mà cả CQHCNN- giao thu hồi đất- ký TM).

Quyết định  hành chính thuộc thẩm quyền xét xử của tòa án phải là quyết định mang tính cá biệt.

 

2.3 Nội dung của QĐHC trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

Khiếu kiện hành vi hành chính:

Khái niệm: quy định tại khoản 3 điều 3 Luật TTHC

Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

– Đặc điểm:

Hành vi của cơ quan hành chính, cơ quan  tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính hoặc người có thẩm quyền trong  cơ quan đó.

Thể hiện dưới dạng hành động hoặc ko hành động.

Hành vi hành chính  phải liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ công vụ (tức nhiệm vụ quyền hạn) được giao

Nội dung của hành vi hành chính phải trong hoạt động quản lý nhà nước , không liên quan bí mật nhà nước  trong 3 lĩnh vực quốc phòng, an ninh , không liên quan hành vi xử lý vi phạm hành chính của tòa án, không phải là hành vi nội bộ.

Quyết định kỷ luật buộc thôi việc

- Khái niệm: Quyết định kỷ luật buộc thôi việc là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức thuộc quyền quản lý của mình

- Đặc điểm

Là văn bản dưới dạng quyết định;

Do người đứng đầu cơ quan nhà nước ban hành

Trong các hình thức kỷ luật đối với công chức thì chỉ được khởi kiện đối với hình thức kỷ luật buộc thôi việc.

Xét mức độ nghiêm trọng của hình thức buộc thôi việc, các hình thức nhẹ hơn mang tính chất nội bộ cơ quan,

Chỉ có công chức giữ chức vụ Tổng cục trưởng (ở trên là Bộ, chính phủ) và tương đương- viện trưởng, cục trưởng, đơn vị trực thuộc của Cục) trở xuống mới được quyền khởi kiện. Cán bộ là do bầu cử, viên chức theo HĐ làm việc do Luật LĐ điều chỉnh – giải quyết tranh chấp dân sự).

Trưởng công an  xã có thể là công an chính quy hoặc không chính quy (thì bị thôi việc-> khởi kiện). Trưởng công an phường, thị trấn luôn là chính quy nên không  thể khởi kiện.

+) Danh sách cử tri bầu cử:

Bảo vệ quyền lợi được bầu cử của người dân. Đối với loại khiếu kiện này công dân chỉ được quyền kiện về vc không có tên hoặc ghi tên sai trong danh sách cử tri mà ko được quyền kiện về quy trình bầu cử, kết quả bầu cử và tư cách ứng cử viên.

 

3. Thẩm quyền theo cấp toà án và theo lãnh thổ

- Thẩm quyền theo cấp tòa án  giúp xác định vụ việc xảy ra thuộc thẩm quyền giải quyết theo tòa án cấp tỉnh hoặc cấp huyện thẩm quyền theo lãnh thổ giúp xác định vụ việc xảy ra thuộc thẩm quyền giải quyết theo địa giới hành chính nào

- Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện:

Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó, trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.

Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.

- Thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh:

Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính.

Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan thuộc một trong các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính.

Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính  với Tòa án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó.

Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.

Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương mà người khởi kiện có nơi làm việc khi bị kỷ luật trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.

Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.

 

4.  Xác định thẩm quyền theo tòa án:

Quyết định  hành chính, hành vi hành vi của Chủ Tịch ủy ban nhân dân  và ủy ban nhân dân cấp huyện thì kiện ở tòa án nhân dân  cấp tỉnh. Ngoài ra, các quyết định  hành chính, hành vi hành chính trong  cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở xuống thì là tòa án nhân dân cấp huyện.

Quyết định  hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh, trung ương thì do  tòa án nhân dân  cấp tỉnh.

 

5. Xác định thẩm quyền theo lãnh thổ:

Các Quyết định hành chính, hành vi hành chính  của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước cấp địa phương bao gồm tỉnh, huyện, xã thì kiện tại tòa án cùng trụ sở với cơ quan ban hành quyết định đó

Các quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước cấp trung ương thì 2 trường hợp:

- Cá nhân khởi kiện: kiện tại tòa án  nơi cá nhân cư trú hoặc làm việc

- Tổ chức khởi kiện: kiện tại tòa án nơi tổ chức đặt trụ sở.

+) Quy tắc này chỉ đúng khi đi kèm với các nguyên tắc sau:

Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp trung ương mà người khởi kiện ko có nơi cư trú và nơi làm việc tại Việt Nam , kiện tại tòa án cùng trụ sở với cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đã ban hành quyết định.

Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài mà người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc tại Việt Nam thì kiện tại Tòa án nhân dân  Hà Nội  hoặc Tòa án nhân dân TP Hồ Chí Minh (Khoản 5 điều 32).

Đối với quyết định  kỷ luật buộc thôi việc của cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cấp trung ương thì khởi  kiện tại tòa án  nơi công chức làm việc trước khi bị buộc thôi việc. (khoản 6 điều 32), Có những vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân  cấp huyện nhưng tòa án cấp tỉnh lấy lên để xét xử, đó là các trường hợp quy định tại điều 4 của nghị quyết 02.

 

6. Câu hỏi thường gặp liên quan đến xét xử hành chính

6.1 Khái niệm khiếu kiện là gì?

Khiếu kiện gọi đầy đủ là khiếu kiện hành chính hay khởi kiện hành chính là việc thông qua con đường tố tụng, khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

 

6.2 Hiểu thế nào là khởi kiện vụ án hành chính là gì?

Khởi kiện vụ án hành chính là việc cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước, theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính yêu cầu tòa án giải quyết vụ án hành chính để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại bởi các quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỉ luật buộc thôi việc.

 

6.3 Người có quyền khởi kiện hành chính ?

Người có quyền Khởi kiện hành chính là: cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, việc lập danh sách cử tri.