- 1. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài là gì?
- 2. Điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Bến Tre
- 3. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Bến Tre
- 3.1. Hồ sơ đăng ký khi nhà đầu tư góp vốn từ đầu
- 3.2. Hồ sơ khi nhà đầu tư góp vốn, mua lại cổ phần
- 4. Thủ tục đăng ký thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Bến Tre
- 4.1. Thủ tục đăng ký thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Bến Tre khi nhà đầu tư góp vốn ngay từ đầu
- 4.2. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Bến Tre khi nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần công ty Việt Nam
1. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài là gì?
Công ty có vốn đầu tư nước ngoài là một doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhưng có sự tham gia của các cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài. Các cá nhân nước ngoài này có thể là thành viên của công ty hoặc là cổ đông, và họ đầu tư vốn và tài sản khác theo quy định của pháp luật dân sự và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, nhằm thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài thường có sự tham gia quản lý và điều hành từ phía những nhà đầu tư nước ngoài, và có thể mang lại lợi ích kinh tế và công nghệ cho quốc gia. Việc có vốn đầu tư nước ngoài giúp mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ và tiếp cận thị trường quốc tế.
Mặc dù, Luật đầu tư năm 2020 không định nghĩa cụ thể về công ty có vốn đầu tư nước ngoài, nhưng qua các định nghĩa liên quan đến tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài và vốn đầu tư, ta có thể hiểu rằng công ty có vốn đầu tư nước ngoài là một loại hình doanh nghiệp có liên quan đến sự tham gia vốn và quản lý từ những cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài, và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tại Việt Nam.
2. Điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Bến Tre
Điều kiện thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Bến Tre phải tuân thủ các quy định sau đây:
- Chủ thể có quyền thành lập công ty vốn nước ngoài: Theo Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020, các tổ chức, cá nhân có quyền thành lập công ty vốn nước ngoài, trừ những trường hợp sau:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị của mình.
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân.
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
+ Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- Điều kiện thành lập doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài (FDI):
+ Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài. Cần xem xét các ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. Ví dụ, ngành kinh doanh hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, nhà đầu tư không được phép thành lập công ty có vốn nước ngoài để kinh doanh hoạt động này.
+ Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Điều kiện sở hữu vốn đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần (FPI): Nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu vốn điều lệ không hạn chế, trừ những trường hợp sau:
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước.
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc hai trường hợp trên thì sẽ thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Bến Tre
3.1. Hồ sơ đăng ký khi nhà đầu tư góp vốn từ đầu
Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia vào công ty Việt Nam bao gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: Đây là bản đăng ký chính thức của nhà đầu tư nước ngoài, ghi rõ thông tin về số lượng vốn góp, cổ phần hoặc phần vốn góp mà nhà đầu tư định mua.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân hoặc tổ chức nhà đầu tư: Đây là bản sao của giấy tờ chứng minh danh tính hoặc giấy tờ pháp lý chứng minh sự tồn tại và hoạt động hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài.
- Văn bản thoả thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: Đây là văn bản ghi rõ các điều khoản, điều kiện và quyền lợi liên quan đến việc góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài.
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài: Đối với trường hợp có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh hoặc nằm trong các khu vực đặc biệt như đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển, yêu cầu phải có bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đối với thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông công ty sau khi nhà đầu tư nước ngoài đã góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, cần chuẩn bị các tài liệu sau:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Đây là thông báo chính thức về việc thay đổi thành viên hoặc cổ đông của công ty.
- Danh sách thành viên mới/danh sách cổ đông mới: Đây là danh sách các thành viên hoặc cổ đông mới tham gia vào công ty.
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng: Đây là hợp đồng hoặc các tài liệu chứng minh việc chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân: Trường hợp thành viên mới là cá nhân, cần chuẩn bị bản sao giấy tờ chứng minh danh tính của cá nhân. Trường hợp thành viên mới là tổ chức, cần chuẩn bị bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đại diện theo ủy quyền, cùng với bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa tại lãnh sự.
- Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
=> Với các hồ sơ trên, nhà đầu tư nước ngoài và công ty Việt Nam có thể tiến hành quy trình góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và thay đổi thành viên, cổ đông của công ty theo quy định pháp luật.
3.2. Hồ sơ khi nhà đầu tư góp vốn, mua lại cổ phần
Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: Đây là văn bản chính thức thể hiện ý định của nhà đầu tư nước ngoài về việc góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. Văn bản này nêu rõ thông tin về tên tổ chức kinh tế, hình thức góp vốn hoặc mua cổ phần, số lượng vốn hoặc cổ phần mong muốn góp, mua và các điều kiện, quyền lợi liên quan.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (nhà đầu tư) và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: Đây là bản sao công chứng các giấy tờ chứng minh pháp lý của cá nhân hoặc tổ chức nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài. Các giấy tờ này có thể bao gồm: chứng minh nhân dân, hộ chiếu (đối với cá nhân), giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,...
- Văn bản thoả thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài: Đây là văn bản ghi lại thoả thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài và cổ đông, thành viên của tổ chức kinh tế đó. Thỏa thuận này cần xác định rõ các điều khoản về góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quyền lợi của các bên liên quan.
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: Trong trường hợp có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh hoặc đối với các khu vực đặc biệt như đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển, cần có bản sao công chứng của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đối với thay đổi thành viên, cổ đông công ty, hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Đây là văn bản thông báo về việc thay đổi thành viên, cổ đông của công ty. Thông báo cần ghi rõ thông tin cũ và mới của thành viên, cổ đông, số lượng cổ phần thay đổi,...
- Danh sách thành viên mới/danh sách cổ đông mới: Đây là danh sách các thành viên mới hoặc cổ đông mới của công ty, bao gồm thông tin về tên, địa chỉ và số lượng cổ phần.
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng: Nếu có sự chuyển nhượng cổ phần, cần có hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật mới hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền: Đây là các bản sao công chứng các giấy tờ chứng minh pháp lý của cá nhân hoặc tổ chức đối với người đại diện mới theo pháp luật hoặc theo ủy quyền.
- Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (kết quả hồ sơ ở bước 1).
=> Đó là một số hồ sơ cần thiết khi thực hiện hình thức nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một công ty tại Việt Nam.
4. Thủ tục đăng ký thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Bến Tre
4.1. Thủ tục đăng ký thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Bến Tre khi nhà đầu tư góp vốn ngay từ đầu
Bước 1: Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
Để thành lập một tổ chức kinh tế với nhà đầu tư nước ngoài, bước đầu tiên là xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quy trình này tuân theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
- Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp: Đây là một đơn đề nghị chính thức xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bao gồm thông tin về loại hình doanh nghiệp và các thông tin cần thiết khác.
- Dự thảo điều lệ công ty: Dự thảo điều lệ phải tuân theo Luật Doanh nghiệp 2020 và được chuẩn bị phù hợp với loại hình doanh nghiệp được lựa chọn (Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần).
- Danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập: Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, cần cung cấp danh sách thành viên. Đối với Công ty cổ phần, cần cung cấp danh sách cổ đông sáng lập.
- Bản sao y, công chứng giấy tờ chứng thực cá nhân: Các bản sao công chứng giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật của công ty, chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên, các thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên, và các cổ đông sáng lập của Công ty Cổ phần.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Nếu thành viên góp vốn hoặc cổ đông sáng lập là người nước ngoài hoặc công ty nước ngoài, cần cung cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy ủy quyền: Nếu có, cần cung cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy ủy quyền cho đại diện đứng tên trên phần vốn góp hoặc cổ phần của tổ chức góp vốn.
Bước 3: Công bố thành lập doanh nghiệp
Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký doanh nghiệp và nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông tin về việc thành lập doanh nghiệp sẽ được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Công bố này cung cấp thông tin về tên công ty, mã số công ty và địa chỉ trụ sở doanh nghiệp.
Bước 4: Khắc con dấu doanh nghiệp
Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty tiến hành thủ tục khắc con dấu và quản lý con dấu theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Công ty có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung của con dấu. Con dấu phải thể hiện các thông tin sau: tên công ty, mã số công ty và địa chỉ trụ sở công ty.
Như vậy, quá trình thành lập tổ chức kinh tế với nhà đầu tư nước ngoài theo hình thức nhà đầu tư góp vốn ngay từ đầu bao gồm các bước trên đều tuân theo quy định pháp luật để đảm bảo việc hoạt động kinh doanh được thực hiện hợp pháp và có hiệu lực.
4.2. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Bến Tre khi nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần công ty Việt Nam
Đối với hình thức nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty tại Việt Nam, quy trình thực hiện bao gồm các bước sau:
Bước 1: Đăng ký góp vốn, mua cổ phần
- Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp bằng cách nộp một bộ hồ sơ đăng ký cho cơ quan đăng ký đầu tư tại địa phương tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
- Thẩm quyền chấp thuận việc đăng ký góp vốn, mua cổ phần thuộc về phòng kinh tế đối ngoại hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở.
- Thời gian thực hiện thủ tục thông báo chấp thuận đăng ký góp vốn, mua cổ phần là trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thông báo về việc chấp thuận sẽ được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần.
Bước 2: Thay đổi thành viên, cổ đông công ty
- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
- Thẩm quyền thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông công ty thuộc về phòng đăng ký kinh doanh hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở.
- Thời gian thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông công ty là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Thay đổi đại diện theo pháp luật của công ty
Trong trường hợp tổ chức kinh tế thay đổi thành viên hoặc cổ đông dẫn đến thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty, phải thực hiện thủ tục thay đổi người đại diện theo quy định của pháp luật.
Bước 4: Kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân đối với việc mua bán cổ phần, phần vốn góp
- Khi có hoạt động chuyển nhượng vốn tại công ty TNHH hoặc chuyển nhượng cổ phần tại công ty cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài, cá nhân chuyển nhượng phải kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho cơ quan thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN là chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân, thời điểm nộp hồ sơ khai thuế là trước khi thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên/danh sách cổ đông.
- Thủ tục và cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cá nhân chuyển nhượng và doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp. Hồ sơ bao gồm: tờ khai thuế TNCN chuyển nhượng vốn/cổ phần, hợp đồng chuyển nhượng vốn góp/cổ phần, chứng từ thanh toán, giấy chứng minh nhân dân của người bán (bản sao), giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao).
Vì vậy, sau khi được chấp thuận đăng ký góp vốn/mua cổ phần, nhà đầu tư cần lưu ý 3 thủ tục quan trọng sau: thay đổi thành viên/cổ đông của công ty, thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty, và kê khai thuế thu nhập cá nhân.
Quý khách hàng vui lòng xem thêm thông tin chi tiết qua bài viết dưới đây của công ty Luật Minh Khuê: Công ty liên doanh là gì? Thủ tục thành lập công ty liên doanh
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đồng thời, quý khách hàng có thể liên hệ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!