1. Khái quát về Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 

y ban Chứng khoán Nhà nước (tên giao dịch tiếng Anh: State Securities Commission of Vietnam) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính Việt Nam, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Vị trí và chức năng

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực chứng khoán, thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật.

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Thứ nhất: Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định:

- Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

- Chiến lược, quy hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Thứ hai: Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định:

- Dự thảo thông tư và các văn bản khác về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

- Kế hoạch phát triển thị trường chứng khoán hàng năm.

Thứ ba: Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Thứ tư: Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

Thứ năm: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Thứ sáu: Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề và giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Thứ bảy: Quản lý, giám sát hoạt động của các Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán và các tổ chức phụ trợ; tạm đình chỉ hoạt động giao dịch, hoạt động lưu ký của các Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán trong trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; chấp thuận các quy định, quy chế của các Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán; chấp thuận việc đưa vào giao dịch các loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới.

Thứ tám: Thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Thứ chín: Thực hiện công tác thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; tổ chức quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Thứ mười: Tổ chức nghiên cứu khoa học; tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức, viên chức quản lý chứng khoán và nhân viên hành nghề chứng khoán; phổ cập kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng.

Thứ mười một: Thực hiện hợp tác quốc tế, xây dựng và triển khai chính sách hội nhập trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.

Thứ mười hai: Hướng dẫn, kiểm tra các hiệp hội chứng khoán trong thực hiện mục đích, tôn chỉ và Điều lệ hoạt động; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật của các hiệp hội chứng khoán theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.

Thứ mười ba: Thực hiện chế độ báo cáo về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thứ mười bốn: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật; thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật.

Thứ mười năm: Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.

Thứ mười sáu: Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác, tài sản được giao; thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Thứ mười bảy: Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật.

3. Thanh tra chứng khoán là gì?

Thanh tra chứng khoán là thanh tra nhà nước chuyên ngành về chứng khoán và thị trường chứng khoán, thuộc tổ chức bộ máy của ủy ban Chứng khoán Nhà nước, có con dấu riêng.

Mục đích hoạt động của Thanh tra chứng khoán nhằm góp phần đảm bảo cho hoạt động của thị trường chứng khoán được an toàn, công bằng, công khai, có hiệu quả, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

Điều 3. Đối tượng Thanh tra chứng khoán gồm:

1. Các tổ chức phát hành chứng khoán đưa vào giao dịch tại thị trường giao dịch tập trung;

2. Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán;

3. Các công ty chứng khoán; Tổ chức bảo lãnh phát hành, Công ty quản lý quỹ đầu tư; Tổ chức đăng ký chứng khoán, lưu ký chứng khoán, thanh toán bù trừ chứng khoán; Ngân hàng giám sát;

4. Người hành nghề kinh doanh chứng khoán;

5. Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.

- Phạm vi hoạt động của Thanh tra chứng khoán gồm có:

+ Hoạt động phát hành chứng khoán;

+ Các giao dịch chứng khoán;

+ Các hoạt động kinh doanh, đăng ký, thanh toán bù trừ, lưu ký chứng khoán;

+ Việc công bố thông tin.

4. Chức năng của Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là tổ chức thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và sự chỉ đạo về nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Bộ Tài chính.

Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có con dấu riêng và được sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật. Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện để phục vụ hoạt động thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính.

5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Trình Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

a) Các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán;

b) Kế hoạch hàng năm về thanh tra chứng khoán và thị trường chứng khoán.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định:

a) Các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ, các văn bản quy phạm nội bộ về thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Kế hoạch hàng năm về kiểm tra chứng khoán và thị trường chứng khoán.

3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật chuyên ngành chứng khoán đối với các tổ chức, cá nhân theo kế hoạch đã được phê duyệt; thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc của cấp có thẩm quyền.

4. Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

5. Giúp Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức tiếp công dân; tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.

6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong công tác thực hiện phòng, chống tham nhũng và phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

7. Kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra; kiến nghị áp dụng các biện xử lý và khắc phục vi phạm trong hoat động chứng khoán và thị trường chứng khoán.

8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

9. Phối hợp với các cơ quan thanh tra của các Bộ, cơ quan, tổ chức khác liên quan trong quá trình thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán; kiến nghị xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi quản lý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

  10. Tổng hợp, phân tích, đánh giá và báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, phòng chống rửa tiền, thuộc phạm vi trách nhiệm của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

11. Tổng kết kinh nghiệm, nghiệp vụ thanh tra và nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

12. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, rửa tiền.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước giao