1. Mẫu số 01 báo cáo thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh
Mẫu số 01 Báo cáo thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh theo Phụ lục 04 Thông tư 10/2023/TT- BGDĐT
>> Tải ngay: Mẫu số 01 báo cáo thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh
| Cơ quan quản lý trực tiếp( nếu có) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Trường THPT Triệu Sơn | Độc lập- Tự do- Hạnh phúc |
BÁO CÁO THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TUYỂN SINH THEO TRÌNH ĐỘ/LĨNH VỰC/NGÀNH ĐÀO TẠO NĂM 2023
| STT | Trình độ/lĩnh vực/ ngành đào tạo | Mã ngành | Lĩnh vực | Chỉ tiêu | Thực hiện | Tỷ lệ % |
| A | SAU ĐẠI HỌC | |||||
| 1 | Tiến sĩ | |||||
| 1.1 | Tiến sĩ chính quy | A123 | 50 | 20 | ||
| 1.1.1 | Lĩnh vực..... | |||||
| 1.1.1.1 | Ngành | |||||
| 1.2 | Tiến sĩ liên kết đào tạo với nước ngoài | A456 | 60 | 50 | ||
| 1.2.1 | Lĩnh vực | |||||
| 1.2.1.1 | Ngành | |||||
| 2 | Thạc sĩ | A896 | 50 | 50 | ||
| 2.1 | Thạc sĩ chính quy | |||||
| 2.1.1 | Lĩnh vực | |||||
| 2.1.1.1 | Ngành | |||||
| 2.2 | Thạc sĩ liên kết đào tạo với nước ngoài | A349 | 70 | 60 | ||
| 2.2.1 | Lĩnh vực | |||||
| 2.2.1.1 | Ngành | |||||
| B | ĐẠI HỌC | |||||
| 3 | Đại học chính quy | B124 | 100 | 80 | ||
| 3.1. | Chính quy | B1241 | 20 | 50 | ||
| 3.1.1 | Các ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học | B12411 | 10 | |||
| 3.1.1.1 | Lĩnh vực | |||||
| 3.1.1.1.1 | Ngành | |||||
| 3.1.2 | Các ngành đào tạo( trừ ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học) | B12412 | 10 | |||
| 3.1.2.1 | Lĩnh vực | |||||
| 3.1.2.1.1 | Ngành | |||||
| 3.2 | Liên thông từ trung cấp lên đại học | B1242 | 30 | 50 | ||
| 3.2.1 | Lĩnh vực | |||||
| 3.2.1.1 | Ngành | |||||
| 3.3 | Liên thông từ cao đẳng lên đại học | B1243 | 20 | 60 | ||
| 3.3.1 | Lĩnh vực | |||||
| 3.3.1.1 | Ngành | |||||
| 3.4 | Đào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ đại học trở lên | B1243 | 30 | 70 | ||
| 3.4.1 | Lĩnh vực | |||||
| 3.4.1.1 | Ngành | |||||
| 3.5 | Liên kết nước ngoài | |||||
| 3.5.1 | Lĩnh vực | |||||
| 3.5.1.1 | Ngành | |||||
| 4 | Đại học vừa học vừa làm | B987 | 100 | 80 | ||
| 4.1 | Vừa học vừa làm | B9871 | 20 | 50 | ||
| 4.1.1 | Lĩnh vực | |||||
| 4.1.1.1 | Ngành | |||||
| 4.2 | Liên thông từ trung cấp lên đại học | B9872 | 30 | 60 | ||
| 4.2.1 | lĩnh vực | |||||
| 4.2.1.1 | Ngành | |||||
| 4.3 | Liên thông từ cao đẳng lên đại học | B9873 | 20 | 70 | ||
| 4.3.1 | Lĩnh vực | |||||
| 4.3.1.1 | Ngành | |||||
| 4.4 | Đào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ đại học trở lên | B9874 | 30 | 70 | ||
| 4.4.1 | Lĩnh vực | |||||
| 4.4.1.1 | Ngành | |||||
| 5 | Từ xa | B765 | 100 | 70 | ||
| 5.1 | Lĩnh vực | |||||
| 5.1.1 | Ngành | |||||
| C | CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON | C34 | ||||
| 6 | Cao đẳng chính quy | C345 | 50 | 60 | ||
| 6.1 | Chính quy | C3451 | 10 | 60 | ||
| 6.2 | Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng | C3452 | 20 | 55 | ||
| 6.3 | Đào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng | C3453 | 20 | 60 | ||
| 7 | Cao đẳng vừa học vừa làm | C35 | 60 | 60 | ||
| 7.1 | Vừa học vừa làm | C352 | 30 | 60 | ||
| 7.2 | Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng | C353 | 10 | 60 | ||
| 7.3 | Đào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ cao đăng | C356 | 10 | 60 |
Lưu ý: Những nội dung chúng tôi điền chỉ mang tính chất tham khảo.
2. Mẫu số 02 báo cáo cơ sở pháp lý xác định chỉ tiêu tuyển sinh
Mẫu số 02 báo cáo cơ sở pháp lý xác định chỉ tiêu tuyển sinh tại Phụ lục 4 Thông tư 10/2023/TT-BGDĐT. >> Tải ngay: Báo cáo cơ sở pháp lý xác định chỉ tiêu tuyển sinh
| Cơ quan quản lý trực tiếp(nếu có) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Trường | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
CƠ SỞ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TUYỂN SINH NĂM....
1. Danh sách ngành đào tạo
| TT | Tên ngành | Mã ngành | Số văn bản cho phép mở ngành | Ngày tháng năm ban hành văn bản cho phép mở ngành | Số quyết định chuyển đổi tên ngành( gần nhất) | Ngày tháng năm ban hành quyết định chuyển đổi tên ngành ( gần nhất) | Trường tự chủ QĐ hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép | Năm bắt đầu đào tạo | Năm đã tuyển sinh và đào tạo gần nhất với năm tuyển sinh | Đào tạo ngành đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học | Nắm bắt đầu thực hiện đào tạo ngành hoặc đặc thù ngành có nhu cầu cao về nhân lực đại học | Số, ngày ban hành văn bản phê duyệt đào tạo từ xa | Năm bắt đầu thực hiện đào tạo từ xa |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
Ghi chú: Cột (11) và (12) chỉ báo cáo đối với các ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học (quy định tại bảng 4 và bảng 5, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này)
2. Danh sách đội ngũ giảng viên toàn thời gian tham gia giảng dạy các ngành, các trình độ đào tạo (nếu có)
2.1. Danh sách đội ngũ giảng viên toàn thời gian:
| STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Số CMTND/CCCD/Hộ chiếu | Quốc tịch | Giới tính | Năm tuyển dụng/ký hợp đồng | Thời hạn hợp đồng | Chức danh khoa học | Trình độ đào tạo | Chuyên môn được đào tạo | Mã ngành tham gia ĐTTX | Tên ngành tham gia ĐTTX | Thời gian ( số giờ trung bình tham gia ĐTTX/tuần) |
| 1 | Lê Văn a | 12/03/1991 | 029010100101 | Việt Nam | Nam | 2014 | không xác định | Thạc sĩ | Luật | 290101 | ..... | 20/tuần | |
2.2. Bố trí giảng viên toàn thời gian tham gia giảng dạy các ngành, các trình độ đào tạo (nếu có)
a) Trình độ đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non
...........................
9. Tình hình làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp
(kết quả khảo sát sinh viên có việc làm trong khoảng thời gian 12 tháng kể từ khi được công nhận tốt nghiệp được xác định theo từng ngành, lĩnh vực đào tạo, được khảo sát ở năm liền kề trước năm tuyển sinh, đối tượng khảo sát là sinh viên đã tốt nghiệp ở năm trước cách năm tuyển sinh một năm)
| STT | Lĩnh vực/ Ngành đào tạo | Mã ngành | Chỉ tiêu tuyển sinh | Số SV trúng tuyển nhập học | Số SV tốt nghiệp | Trong đó tỷ lệ SV tốt nghiệp đã có việc làm trong khoảng thời gian 12 tháng kể từ khi được công nhận tốt nghiệp (Khảo sát ở năm liền kế trước năm tuyển sinh) Đơn vị: % |
| 1 | Pháp luật | |||||
| 1.1 | Luật Kinh tế | 202123 | 550 | 540 | 450 | 80 |
| 1.2 | Luật học | 202124 | 600 | 600 | 500 | 80 |
| 1.3 | .... | |||||
| 2 | Ngôn ngữ | |||||
| 2.1 | Ngôn ngữ Anh | 30234 | 650 | 650 | 600 | 85 |
| 2.2 | Ngôn ngữ Hàn | 30235 | 700 | 700 | 550 | 85 |
| 2.3 | Ngành | |||||
| 3 | .... | |||||
| Tổng |
Phía trên là mẫu báo cáo chưa hoàn chỉnh các bạn có thể tải mẫu báo cáo xác định chỉ tiêu tuyển sinh đầy đủ dưới đây
3. Quy định về thay đổi các mẫu báo cáo trong tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ
Các mẫu báo cáo về chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hằng năm tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT sẽ bị thay thế bởi Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 10/2023/TT-BGDĐT từ ngày 13/6/2023.
Như vậy, từ ngày 13/6/2023, cơ sở đào tạo khi xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, chỉ tiêu tuyển sinh cao đăng ngành Giáo dục Mầm non sẽ sử dụng mẫu Báo cáo thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh, mẫu Báo cáo cơ sở pháp lý xác định chỉ tiêu tuyển sinh; mẫu Báo cáo các điều kiện xác định chỉ tiêu; mẫu Báo cáo đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 10/2023/TT-BGDĐT .
Ngày 28/4/2023, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 10/2023/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Theo đó, thay đổi các mẫu báo cáo sau đây tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 10/2023/TT-BGDĐT:
- Mẫu số 01: Báo cáo thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh.
- Mẫu số 02: Báo cáo cơ sở pháp lý xác định chỉ tiêu tuyển sinh.
- Mẫu số 03: Báo cáo các điều kiện xác định chỉ tiêu.
- Mẫu số 04: Báo cáo đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh.
Thông tư 10/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 13/6/2023.
Bên cạnh đó thì thông tư này cũng nêu rõ các trường hợp chỉ tiêu tuyển sinh không được tăng. Cụ thể thì pháp luật có quy định như sau:
- Tổng chỉ tiêu tuyển sinh của cơ sở đào tạo theo từng trình độ và theo từng lĩnh vực (đối với chỉ tiêu đại học) hoặc theo từng ngành (đối với chỉ tiêu thạc sĩ, tiến sĩ) không được tăng so với năm tuyển sinh trước liền kề với năm xác định chỉ tiêu và tổ chức tuyển sinh: Nếu cơ sở đào tạo đủ điều kiện về thời gian để thực hiện kiểm định cơ sở đào tạo theo quy định nhưng ở thời điểm công bố chỉ tiêu tuyển sinh không có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo còn thời hạn, trừ trường hợp cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Chỉ tiêu tuyển sinh đại học của lĩnh vực không được tăng so với năm tuyển sinh trước liền kề với năm xác định chỉ tiêu và tổ chức tuyển sinh của lĩnh vực đó: Nếu tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học có việc làm trong khoảng thời gian 12 tháng kể từ khi được công nhận tốt nghiệp của lĩnh vực đó đạt dưới 80% hoặc tỷ lệ thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh của lĩnh vực đó ở năm tuyển sinh liền kề trước năm tuyển sinh đạt dưới 80%, trừ trường hợp ngành đào tạo có chương trình đào tạo được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng được tính chỉ tiêu riêng.
Tham khảo thêm: Đối tượng ưu tiên, điểm ưu tiên khu vực tuyển sinh đại học.
Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn