1. Thế nào là tha tù trước thời hạn có điều kiện?
Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐTP ngày 24/4/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Tha tù trước thời hạn có điều kiện, Tha tù trước thời hạn có điều kiện là biện pháp được Tòa án áp dụng cho người đang chấp hành án phạt tù khi đáp ứng các điều kiện quy định trong BLHS và không cần tiếp tục chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ.
Tha tù trước thời hạn có điều kiện đồng nghĩa với việc giải phóng người đang chấp hành án phạt tù trước thời hạn. Sau khi được giải phóng, người đó phải tuân thủ một số điều kiện do cơ quan có thẩm quyền xác định trong một khoảng thời gian gọi là thời gian thử thách. Nếu trong thời gian thử thách người vi phạm các điều kiện theo quy định pháp luật, cơ quan có thẩm quyền có thể buộc người đó phải chấp hành thời hạn còn lại của án tù tại trại giam. Thực tế, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vẫn là người đang chấp hành bản án, chỉ thay đổi hình thức từ chấp hành bản án trong cơ sở giam giữ sang chấp hành án tại cộng đồng xã hội để cải tạo, sửa chữa lỗi lầm với sự giúp đỡ, giám sát từ gia đình, các cơ quan, tổ chức và phải tuân thủ các nghĩa vụ và quy định nhất định. Nếu vi phạm các nghĩa vụ và quy định này, Tòa án có thể hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn và buộc người đó phải chấp hành thời gian tù còn lại tại cơ sở giam giữ mà họ chưa hoàn thành. Mặt khác, việc đặt ra các điều kiện và thử thách nghiêm ngặt cho người được tha tù trước thời hạn sẽ có tác dụng giáo dục họ sống có trách nhiệm, kỷ luật hơn, và quyết tâm trong việc sửa chữa lỗi lầm, khắc phục nguyên nhân, điều kiện gây ra tội phạm, nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc ngăn chặn việc tái phạm.
2. Đối tượng áp dụng của việc Tha tù trước thời hạn có điều kiện
Theo quy định tại Điều 66 của Bộ luật Hình sự năm 2015, các đối tượng có thể được áp dụng Tha tù trước thời hạn có điều kiện bao gồm:
Người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, hoặc người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng.
Để được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người phạm tội phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là người phạm tội lần đầu.
- Có sự tiến bộ đáng kể và ý thức cải tạo tốt.
- Có địa chỉ cư trú rõ ràng.
- Đã hoàn thành chấp hành hình phạt bổ sung như hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí.
- Đã chấp hành ít nhất 1/2 mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.
- Không thuộc các trường hợp không được tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 66 của Bộ luật Hình sự.
Ngoài ra, trong trường hợp bản thân người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì phải chấp hành ít nhất 1/3 mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.
3. Thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Theo quy định tại Điều 57 của Luật Thi hành án hình sự 2019, việc xét tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện theo các quy định sau: xét tha tù trước thời hạn có điều kiện được tiến hành ba đợt trong mỗi năm, vào thời điểm kết thúc quý I, kết thúc quý II và kết thúc năm xếp loại.
Theo quy định tại Điều 18 của Nghị định 133/2020/NĐ-CP, việc xếp loại chấp hành án phạt tù được thực hiện theo định kỳ, bao gồm các đơn vị thời gian như tuần, tháng, quý, 06 tháng và 01 năm, với các quy định như sau:
(1) Phạm nhân đang chấp hành án phạt tù sẽ được xếp loại định kỳ theo các đơn vị thời gian sau:
- Xếp loại tuần: Phạm nhân đã được nhận xét, đánh giá thái độ và kết quả chấp hành án phạt tù trong ít nhất 04 ngày trong một tuần sẽ được xếp loại tuần. Xếp loại tuần được thực hiện vào ngày thứ Sáu hàng tuần, tính từ ngày thứ Bảy của tuần trước đến ngày thứ Sáu của tuần đó.
- Xếp loại tháng: Phạm nhân đã được xếp loại trong ít nhất 03 tuần trong một tháng sẽ được xếp loại tháng. Xếp loại tháng được thực hiện vào ngày 25 của mỗi tháng, tính từ ngày 26 của tháng trước đến ngày 25 của tháng đó. Nếu phạm nhân đã chấp hành án phạt tù trong ít nhất 20 ngày trong một tháng, thời gian xếp loại sẽ được tính từ ngày 06 đến ngày 25 của tháng đó.
- Xếp loại quý: Phạm nhân đã được xếp loại trong ít nhất 02 tháng trong một quý sẽ được xếp loại quý. Xếp loại quý I được thực hiện vào ngày 25 tháng 02, quý II vào ngày 25 tháng 5, quý III vào ngày 25 tháng 8 và quý IV vào ngày 25 tháng 11. Thời gian xếp loại quý tính từ ngày 26 của tháng cuối quý trước đến ngày 25 của tháng cuối quý đó.
- Xếp loại 06 tháng: Phạm nhân đã được xếp loại trong ít nhất 04 tháng trong 06 tháng sẽ được xếp loại 06 tháng. Xếp loại 06 tháng đầu năm được thực hiện vào ngày 25 tháng 5, còn xếp loại 06 tháng cuối năm được thực hiện vào ngày 25 tháng 11. Thời gian xếp loại 06 tháng tính từ ngày 26 tháng 11 của năm trước đến ngày 25 tháng 5 của năm sau đó, và xếp loại 06 tháng cuối năm tính từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 25 tháng 11 của năm đó.
- Xếp loại 01 năm: Phạm nhân đã được xếp loại trong ít nhất 10 tháng trong một năm sẽ được xếp loại 01 năm. Xếp loại 01 năm được thực hiện vào ngày 25 tháng 11 hàng năm. Thời gian xếp loại 01 năm tính từ ngày 26 tháng 11 của năm trước đến ngày 25 tháng 11 của năm sau đó.
(2) Thời gian xếp loại tính từ ngày phạm nhân được lập biên bản tiếp nhận vào trại giam, phân trại quản lý phạm nhân của trại tạm giam hoặc buồng quản lý phạm nhân của nhà tạm giữ. Khi phạm nhân bị điều chuyển giữa các cơ sở giam giữ phạm nhân, thời gian và kết quả xếp loại sẽ được tính liên tục cả trước và sau khi điều chuyển.
(3) Mỗi phân trại trong trại giam sẽ thành lập Tiểu ban xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân. Các cơ sở giam giữ phạm nhân sẽ thành lập Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân. Cả Tiểu ban và Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù sẽ tổ chức họp để xét xếp loại theo quý, 06 tháng và 01 năm cho phạm nhân. Nếu phạm nhân có thành tích tốt, họ sẽ được xem xét để nâng mức xếp loại chấp hành án phạt tù. Trong trường hợp phạm nhân khiếu nại về việc xếp loại, thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân phải trả lời bằng văn bản trong vòng 05 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại.
Như vậy, thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện là kết thúc quý I, kết thúc quý II và kết thúc năm xếp loại. Phạm nhân sẽ được xếp loại quý nếu đã được xếp loại trong ít nhất 02 tháng trong một quý. Ngày xếp loại quý I là ngày 25 tháng 02, quý II là ngày 25 tháng 5, quý III là ngày 25 tháng 8 và quý IV là ngày 25 tháng 11. Thời gian xếp loại quý được tính từ ngày 26 của tháng cuối quý trước đến ngày 25 của tháng cuối quý sau đó.
Mỗi phân trại trong trại giam thành lập một Tiểu ban xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân. Các cơ sở giam giữ phạm nhân cũng thành lập một Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân. Cả Tiểu ban và Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù họp để xét xếp loại theo quý, 06 tháng và 01 năm cho phạm nhân.
Để có thêm những thông tin liên quan, quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Năm 2023, Điều kiện được tha tù trước thời hạn là gì?
Trên đây là tất cả thông tin được cung cấp bởi Luật Minh Khuê về vấn đề thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ câu hỏi nào hoặc cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ nhanh chóng hỗ trợ và trả lời mọi thắc mắc của quý vị. Chân thành cảm ơn sự quan tâm và theo dõi của quý vị đối với thông tin từ Luật Minh Khuê.