- Từ năm 2016 đến 30 tháng 8 năm 2019 tôi không trực tiếp kí cam kết sinh con thứ 3 với cơ quan.Và từ đầu năm 2016 đến 30/8/2019 cơ quan Trường THPT A cũng không có 1 văn bản quy định, quy chế, quy ước, quy định nội bộ nào của cơ quan nói về việc cấm sinh con thứ 3 đối CB GIÁO VIÊN công nhân viên .
- Mặt khác căn cứ vào quyết định số 11/2018 của UBND TỈNH B ngày 13/2/2018 của UBND tỉnh B sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 21/08/2015 của UBND tỉnh B quy định một số chính sách dân số chính sách - dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh B: Tại điều 1, điểm 4, khoản 6, điều 5 quy định được sửa đổi bổ sung như sau:
"6 xử lý vi phạm"
Các đối tượng vi phạm trong trường hợp sinh con thứ 3 (Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) thì bị xử lý theo: quy định hiện hành bản cam kết, quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị, quy định của hương ước nơi địa phương, nơi cư trú và không được xét danh hiệu gia đình văn hóa.
Trường hợp đã xử lý, nếu tiếp tục vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình thì tiến hành xử lí với các hình thức cao hơn.
Đối với công chức, viên chức, Đảng viên khi sinh con thứ 3 thì hiện nay xử lý theo quy định nào? và hình thức kỉ luật? thời gian bị kỉ luật
Luật sư tư vấn:
1. Cơ sở pháp lý
Pháp lệnh dân số năm 2003;
Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh dân số năm 2008;
Nghị định 104/2003/NĐ-CP hướng dẫn pháp lệnh dân số;
Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;
Nghị định số 27/2012/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức;
Quyết định 43/2015/QĐ-UBND về quy định chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh B;
Quyết định 11/2018/QĐ-UBND sửa đổi quyết định 43/2015/QĐ-UBND quy định về chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh B;
Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức;
Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do ban chấp hành trung ương ban hành;
2. Nội dung tư vấn
2.1 Viên chức sinh con thứ ba?
Tại khoản 6 Điều 5 Quyết định 43/2015/QĐ-UBND được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định:
“6. Xử lý vi phạm.
Các đối tượng vi phạm trong trường hợp sinh con thứ ba (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) thì bị xử lý theo: quy định hiện hành; bản cam kết, quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị; quy định của hương ước, quy ước nơi địa phương cư trú và không được xét danh hiệu Gia đình văn hóa.
Trường hợp đã bị xử lý, nếu tiếp tục vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình thì tiến hành xử lý với các hình thức cao hơn.”
Theo quy định trên, cụm từ “trừ trường hợp pháp luật có quy định khác” được hiểu là: có những trường hợp sinh con thứ ba nhưng pháp luật không xử phạt/đã vi phạm vì sinh con thứ ba nhưng hết thời hiệu xử phạt... thì không bị xử lý theo quy định này.
Như ở thư trước đã phân tích, hiện nay không có văn bản quy định viên chức bị xử lý kỷ luật khi sinh con thứ ba. Theo thông tin Qúy khách cung cấp từ năm 2016 đến 30 tháng 8 năm 2019 Qúy khách không trực tiếp kí cam kết sinh con thứ 3 với cơ quan. Đồng thời, từ đầu năm 2016 đến 30/8/2019 Trường THPT B 2 cũng không có 1 văn bản quy định, quy chế, quy ước, quy định nội bộ nào của cơ quan nói về việc cấm sinh con thứ 3 đối công nhân viên.
Mặt khác, theo Khoản 1 Điều 3 Quyết định 43/2015/QĐ-UBND quy định chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh B được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định: “1. Mỗi cặp vợ chồng nên có hai con, trừ các trường hợp sau đây” Quy định này dùng từ “nên”, vậy có thể hiểu đây là một quy định tùy nghi, tức là có thể thực hiện hoặc không thực hiện. Vì vậy, không có cơ sở để kỷ luật Qúy khách về việc sinh con thứ ba.
2.2 Về thời hiệu kỷ luật đối với viên chức:
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn, xử lý kỷ luật như sau:
Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức thực hiện theo Điều 80 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
2. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức thực hiện theo Điều 53 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
3. Trường hợp vụ việc có liên quan đến nhiều người, có tang vật, phương tiện cần giám định hoặc có tình tiết phức tạp khác cần thời gian để làm rõ thêm thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật, nhưng không quá 150 ngày.
4. Không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật đối với:
a) Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này;
b) Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có);
c) Thời gian thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Như vậy, thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức thực hiện theo Điều 53 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức. Cụ thể, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:
- 02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;
- 05 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định trên.
Tuy nhiên, như phân tích ở trên. Không có căn cứ để xử lý kỷ luật viên chức vì việc sinh con thứ ba, nên không đặt ra vấn đề còn thời hiệu xử lý kỷ luật hay không?
2.3 Đảng viên sinh con thứ ba bị xử lý kỷ luật như thế nào?
Câu hỏi 2. Đối với công chức, viên chức, Đảng viên khi sinh con thứ 3 thì hiện nay xử lý theo quy định nào? và hình thức kỉ luật? thời gian bị kỉ luật
Trả lời:
Như đã phân tích ở trên, viên chức không bị xử lý kỷ luật khi sinh con thứ ba.
Đối với Đảng viên Sinh con thứ 3, tại Điều 27 Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm do ban chấp hành Trung Ương ban hành quy định khá cụ thể về các hình thức xử lý kỷ luật đối với Đảng viên sinh từ 03 con trở lên
“Điều 27. Vi phạm quy định về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
1- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ ba (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:
a) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hóa gia đình; tham gia các hoạt động xét nghiệm, chuẩn đoán để xác định giới tính thai nhi trái quy định.
b) Khai báo hoặc xin xác nhận, giám định không trung thực về tình trạng sức khỏe của vợ (chồng), con để thực hiện không đúng quy định hoặc để trốn tránh không bị xử lý do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
2- Trường hợp vi phạm đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ tư (trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác) thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ).
3- Trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm trong trường hợp sinh con thứ năm trở lên hoặc vi phạm trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:
Gian dối trong việc cho con đẻ hoặc nhận nuôi con nuôi mà thực chất là con đẻ nhằm cố tình sinh thêm con ngoài quy định.”
Theo đó Sinh con thứ 3 Đảng viên có thể bị xử phạt như sau:
- Sinh con thứ 3: Bị khiển trách
- Sinh con thứ 3 gây hậu quả nghiêm trọng hoặc sinh con thứ 4: Bị cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ)
- Sinh con thứ 3, thứ 4 gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc sinh con thứ 5 trở lên: Bị khai trừ ra khỏi Đảng.
Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức thực hiện theo Điều 80 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức. Cụ thể:
“ Điều 80. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:
a) 02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;
b) 05 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:
a) Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;
b) Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;
c) Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.”
Như vậy, thời hiệu xử lý kỷ luật là 02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về “Tư vấn về sinh con thứ ba”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Trân trọng cảm ơn!
Bộ phận tư vấn Pháp luật
Công ty Luật TNHH Minh Khuê