1. Thủ tục đăng ký kinh doanh spa, dịch vụ làm đẹp ?

Thưa luật sư hiện tại tôi đang muốn kinh doanh dịch vụ spa làm đẹp. Tôi muốn xin Luật sư tư vấn cho tôi hồ sơ thủ tục kinh doanh spa, dịch vụ chăm sóc da và điều kiện kinh doanh dịch vụ này ?
Xin cảm ơn!

Thủ tục đăng ký kinh doanh spa, dịch vụ làm đẹp ? Điều kiện kinh doanh dịch vụ spa ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp này, chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo Luật doanh nghiệp 2020

Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:

a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

2. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

4. Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

6. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp.

Đối với kinh doanh dịch vụ spa bạn sẽ tiến hành các bước để đăng kí doanh nghiệp theo trình tự thủ tục quy định tại Luật Doanh Nghiệp.

B1. Lập Hồ sơ đăng kí kinh doanh sẽ phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn.

B2. Nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh tại cơ quan đăng kí kinh doanh.

B3. Trong thời hạn 3 ngày làm việc cơ quan đăng kí kinh doanh sẽ xem xét tình hợp lệ của hồ sơ đăng kí kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.

Kinh doanh dịch vụ spa là loại hình kinh doanh có điều kiện nên khi tiến hành đăng kí kinh doanh sẽ phải có một số điều kiện nhất định và khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh bạn sẽ phải nộp kèm theo những giấy tờ chứng minh đủ điều kiện kinh doanh, do thông tin bạn cung cấp chưa cụ thể về dịch vụ bạn dự định kinh doanh nên chúng tôi sẽ đưa ra ý kiến tư vấn trong hai trường hợp cụ thể sau: TH1 Kinh doanh dịch vũ spa có phòng khám phẫu thuật thẩm mĩ.

II. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ

9. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ

9.1. Điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất:

a. Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được đăng ký phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ;

b. Người làm công việc chuyên môn phải đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định tại Mục VIII của Thông tư này;

c. Phải có đủ dụng cụ, trang thiết bị phù hợp với phạm vi hành nghề, có hộp thuốc chống choáng, thuốc cấp cứu chuyên khoa

d. Phòng khám có diện tích ít nhất là 10m2, phòng phẫu thuật có diện tích ít nhất là 12m2, phòng lưu bệnh nhân có diện tích ít nhất 12m2, tường của tất cả các phòng đó phải được ốp gạch men hoặc vật liệu chống thấm bảo đảm vệ sinh vô trùng, chiều cao không thấp hơn 3,1m;

đ. Bảo đảm các điều kiện phòng chống cháy nổ, xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;

e. Việc phẫu thuật thẩm mỹ làm thay đổi đặc điểm nhận dạng đã được xác định trong chứng minh nhân dân chỉ được thực hiện sau khi người có yêu cầu phẫu thuật thẩm mỹ đã có đơn gửi cơ quan Công an nơi cấp Chứng minh nhân dân.

9.2. Phạm vi hành nghề:

a. Xăm môi, xăm mi, hút mụn;

b. Cấy tóc, cấy lông mày;

c. Nâng gò má thấp, nâng sống mũi;

d. Xử lý các nếp nhăn mi trên, mi dưới, tạo hình mắt một mí thành hai mí;

đ. Không được phẫu thuật tạo hình như nâng ngực; nâng vú; thu nhỏ quầng vú; thu gọn thành bụng; thu gọn mông, đùi; căng da mông, đùi; lấy mỡ cơ thể; căng da mặt.

TH2 Kinh doanh dịch vụ spa: Xoa bóp, gội đầu, waxing... không tiến hành phẫu thuật thẩm mĩ.

Theo Thông tư số 11/2001/TT-BYT ngày 06 tháng 6 của Bộ Y tế hướng dẫn điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp:

II. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CƠ SỞ CÓ DỊCH VỤ XOA BÓP

1. Phải có bác sĩ phụ trách hành nghề dịch vụ xoa bóp: Bác sĩ phụ trách phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Chuyên môn:

- Bác sĩ chuyên khoa phục hồi chức năng.

- Bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền, bác sĩ đa khoa có chứng chỉ đào tạo về chuyên ngành vật lý trị liệu - phục hồi chức năng tại các trường được Bộ Y tế chỉ định (theo danh sách quy định tại Phụ lục 1).

b) Nếu là cán bộ đương chức thì được phép làm ngoài giờ bằng văn bản của lãnh đạo cơ quan.

c) Có đủ sức khỏe để làm việc (giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp quận, huyện trở lên).

d) Chỉ được đăng ký hành nghề tại một cơ sở và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật.

Nghiêm cấm việc cho thuê, mượn bằng, chứng chỉ đào tạo.

đ) Hợp đồng lao động giữa bác sĩ và chủ cơ sở kinh doanh.

2. Phải có nhân viên kỹ thuật xoa bóp:

Nhân viên kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Có chứng chỉ được đào tạo chuyên môn kỹ thuật về xoa bóp do một trong các trường được Bộ Y tế chỉ định (theo danh sách quy định tại Phụ lục 1) cấp.

b) Nhân viên kỹ thuật xoa bóp phải làm theo đúng quy trình kỹ thuật đã được học. Sau 3 năm, bác sĩ phụ trách phải kiểm tra lại tay nghề đối với nhân viên kỹ thuật xoa bóp, nếu đạt tiêu chuẩn thì được tiếp tục hành nghề xoa bóp, nếu không đạt tiêu chuẩn thì phải đến các cơ sở đào tạo được Bộ Y tế chỉ định để được đào tạo lại.

c) Khi nhận vào làm việc, phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp quận, huyện cấp. Trong quá trình làm việc phải khám sức khỏe định kỳ từ 3 đến 6 tháng 1 lần tại các cơ sở khám chữa bệnh từ cấp quận, huyện trở lên. Những người mắc bệnh tâm thần, viêm gan B, HIV/AIDS, bệnh da liễu, bệnh lao phổi và các bệnh truyền nhiễm khác đang trong thời kỳ phải điều trị không được hành nghề.

d) Hợp đồng lao động với chủ cơ sở kinh doanh có sự đồng ý về chuyên môn của bác sĩ phụ trách.

3. Các điều kiện khác:

a) Biển hiệu: Phải ghi đúng: "Xoa bóp" hoặc "Massage", không được ghi cụm từ "Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng" hoặc các tên khác.

b) Các phòng xoa bóp phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

- Rộng, có vách ngăn cho từng giường cá nhân hoặc phòng riêng (diện tích của phòng từ 4m2 trở lên), trần nhà cao từ 2,5m trở lên.

- Đủ ánh sáng, không sử dụng loại đèn có tăng giảm ánh sáng.

- Hệ thống công tắc đèn đặt bên ngoài phòng xoa bóp.

- Có trang bị tủ, ngăn tủ có khóa để cất, giữ quần áo, tài sản của khách.

- Không có hệ thống khóa và chốt bên trong phòng.

- Không được sử dụng bất cứ phương tiện thông tin nào để thông báo vào phòng xoa bóp.

- Cửa ra vào có kính trong, phía trên cách mặt đất 1,5m, cao 0,5m, rộng 0,8m.

- Giường xoa bóp phải đúng kích thước, cao: 0,6 - 0,8m, rộng 0,7 - 0,9m, dài 2,0 - 2,2m, có đệm chắc, ga trải giường, gối, khăn tắm phải được hấp tiệt trùng, chỉ sử dụng một lần.

- Giường đặt vị trí Ê 45o so với kính trong của cửa ra vào.

- Có bản quy trình kỹ thuật xoa bóp, chữ to, dễ đọc đính trên tường mỗi phòng (in trên khổ giấy A1) (Phụ lục 2) (*).

- Mỗi phòng có chuông cấp cứu bố trí một chiều từ phòng xoa bóp tới phòng bác sĩ hay nơi tiếp nhận khách.

c) Có buồng tắm hợp vệ sinh, hệ thống nước sạch đầy đủ.

d) Phòng bác sĩ có giường khám bệnh, tủ thuốc cấp cứu, bàn làm việc, một số dụng cụ kiểm tra sức khỏe.

e) Có đủ thuốc theo danh mục quy định, có dụng cụ y tế thông thường (Phụ lục 3).

f) Nhân viên kỹ thuật xoa bóp phải mang trang phục gọn, sạch, đẹp, kíu đáo, có phù hiệu ghi rõ tên cơ sở, tên nhân viên, có ảnh cỡ 3 x 4 và chỉ được hành nghề tại các phòng xoa bóp theo quy định tại Mục II khoản 2 nêu trên.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

2. Vướng mắc pháp lý về đăng ký kinh doanh nhỏ lẻ ?

Công ty luật Minh Khuê xin giải đáp thắc mắc của khách hàng về quy định để đăng ký kinh doanh:

Luật sư phân tích:

1. Đối tượng không phải đăng ký kinh doanh

Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh như sau:

- Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

- Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

- Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

- Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

- Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

- Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

Ngoài những đối tượng trên, các trường hợp kinh doanh khác đều phải thực hiện đăng ký kinh doanh. Có thể lựa chọn một trong các mô hình để hoạt động đăng ký kinh doanh sau: hộ gia đình, hợp tác xã, công ty tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phẩn. Nếu chỉ kinh doanh không muốn thành lập doanh nghiệp thì kinh doanh theo hộ gia đình sẽ đơn giản về hoạt động, thủ tục nhất.

2. Ngành nghề, hàng hóa dịch vụ được kinh doanh

a, Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức đ­ược phép kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật, trừ các loại hàng hóa, dịch vụ sau đây:

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật;

- Hàng lậu, hàng giả, hàng không rõ xuất xứ, hàng quá thời hạn sử dụng, hàng không bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; hàng không bảo đảm chất l­ượng, bao gồm hàng mất phẩm chất, hàng kém chất l­ượng, hàng nhiễm độc và động, thực vật bị dịch bệnh;

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp luật.

b. Tr­ường hợp kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến việc kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ này.

c, Cá nhân hoạt động thương mại, hộ gia đình, doanh nghiệp phải tuân thủ pháp luật về thuế, giá, phí và lệ phí liên quan đến hàng hóa, dịch vụ kinh doanh. Trường hợp kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống, phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với việc kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ này.

3. Thành lập hộ kinh doanh

a, Quy định về hộ kinh doanh

- Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện,

- Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

- Quy mô gọn nhẹ, chế độ chứng từ sổ sách kế toán đơn giản, phù hợp với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ,

- Không có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ hộ.

- Nộp thuế: Thuế môn bài; Ngoài ra nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế GTGT nếu thu nhập trên 100 triệu đồng/năm

b, Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu).

- Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

c, Thẩm quyền giải quyết

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh

Thời gian giải quyết: 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

Mức nộp Thuế môn bài

Theo Khoản 1 Điều 3 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CPquy định về lệ phí môn bài:

"1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì thuộc đối tượng được miễn lệ phí môn bài.

2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm".

Cách xác định thuế theo phương thức khoán

Với trường hợp hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương thức khoán, việc tính thuế GTGT, thuế TNCN căn cứ như sau:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn (đối với cá nhân kinh doanh sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế).

Trên cơ sở mức doanh thu khoán do cá nhân kinh doanh tự khai; mức doanh thu khoán năm liền trước năm tính thuế; thông tin tại cơ sở dữ liệu riêng của từng địa bàn; dự báo tình hình tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá... Chi cục Thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để duyệt mức doanh thu khoán ổn định, gửi cho cá nhân kinh doanh và công khai theo quy định.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

– Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Các trường hợp được miễn, giảm thuế khoán

Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán tạm ngừng kinh doanh (có thời hạn) gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến chi cục thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không phải đăng ký kinh doanh thì thời hạn gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến chi cục thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 1 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 1 năm. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 2 năm.

Cá nhân kinh doanh không tiếp tục kinh doanh (ngừng kinh doanh không có thời hạn).

Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo gửi văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế theo mẫu số 01/MGTH (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) đến chi cục thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày thứ 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Khai và nộp thuế khoán

Cá nhân nộp thuế khoán thực hiện khai thuế khoán một năm một lần theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD tại chi cục thuế, nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh, hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô.

Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn vào Báo cáo sử dụng hoá đơn theo mẫu số 01/BC-SDHĐ-CNKD (ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành) theo quý, chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo với quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh: Cá nhân kinh doanh nộp tiền thuế khoán của quý chậm nhất là ngày cuối cùng của quý. Với cá nhân kinh doanh có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì thời hạn nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

6. Ngoài ra loại hình hộ kinh doanh, có thể lựa chọn các loại hình doanh nghiệp sau để kinh doanh :

a, Hồ sơ doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp chịu mọi trách nhiệm về tài sản của mình trong hoạt động kinh doanh, thích hợp cho cá nhân kinh doanh.

Có thể mở rộng kinh doanh với quy mô lao động lớn, nhiều địa điểm kinh doanh

Đóng thuế: thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng

- Hồ sơ

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân

- cơ quan có thẩm quyền: phòng đăng ký kinh doanh

b, Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

Tất cả thành viên đều đại diện cho doanh nghiệp, chịu trách nhiệm liên đới với trách nhiệm của công ty.

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.(theo mẫu)

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên.

- Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

c, Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

- . Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu)

- . Điều lệ công ty.

-. Danh sách thành viên.

-. Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

d. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

- . Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- . Điều lệ công ty.

- . Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

- . Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

e. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo loại doanh nghiệp thành lập

- Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

- Thông tin hồ sơ được ghi nhận vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Thời hạn giải quyết: 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ doanh nghiệp nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email [email protected] hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

3. Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện như thế nào ?

Thưa Luật Minh Khuê, Em thường theo dõi các thắc mắc cũng như các văn bản qua bên cty luật mình. Giờ bên cty em có trường hợp như này, em muốn nhờ bên mình giải đáp giúp ạ. Cty đăng ký kinh doanh tháng 08/2013. Có lấy trụ sở chính ở Quận Ba Đình ( địa điểm trụ sở chính này k bao giờ thay đổi ạ). Cty có thuê 1 ngôi nhà ở địa chỉ Trần Cung, năm 2014 2015 cty có đóng thuế môn bài 1 triệu/năm cho văn phòng ở Trần Cung đó. Hiện giờ, địa điểm ở Trần Cung k thuê được nữa, cty chuẩn bị đổi sang địa điểm ở Xuân La. Giờ đã là cuối năm, sang 01/01/2016 cty sẽ làm việc bên địa điểm ở Xuân la.
Vậy cho em hỏi, trường hợp này bên em cần làm gì ạ, gửi thông báo qua sở kế hoạch hay thuế ạ ?
Em cảm ơn anh/chị. Và năm 2016 em đóng thuế như nào ạ ?

Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện như thế nào ?

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký thay đổi giấy phép kinh doanh, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Việc bạn đăng kí trụ sở chính ở quận Ba Đình và thuê địa điểm ở Xuân là thì bạn phải làm thủ tục đăng kí chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh lên sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội

Căn cứ Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:

Về phạm vi của văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh được quy định tại điều 45 luật doanh nghiệp như sau:

1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinhdoanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.

3. Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể

1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:

Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung Thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

c) Tên chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập;

d) Địa chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;

đ) Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

e) Thông tin đăng ký thuế;

g) Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;

h) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo quy định tại khoản này, phải có

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công
ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh văn phòng đại diện;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

Do bạn thuê văn phòng và có thực hiện giao dịch, hoạt động kinh doanh nên bạn cần làm thủ tục đăng kí chi nhánh cho công ty.

Về đóng thuế cho địa điểm kinh doanh mới cho năm 2016 như sau:

CHI NHÁNH PHỤ THUỘC

CÙNG TỈNH

KHÁC TỈNH

NƠI NỘP

Cùng với cơ quan thuế quản lý trụ sở chính

Cơ quan thuế quản lý nơi chi nhánh hoạt động

MỨC NỘP

Thành lập 6 tháng đầu năm

1.000.000

1.000.000

Thành lập 6 tháng cuối năm

500.000

500.000

như vậy, Công ty bạn sẽ phải đóng thuế môn bài cho địa điểm thành lập chi nhánh là 500.000 ( vì bạn thành lập vào 6 tháng cuối năm )

Xin chào văn phòng Luật sư, Xin hỏi luật sư, khi công ty tôi thay đổi con dấu mới, các văn bản của Công ty chúng tôi đã lưu trước khi thay đổi dấu mới nếu cần nhân bản thêm thì phải đóng dấu cách nào (có thể lấy dấu mới để đóng dấu không), các văn bản cũ có giá trị pháp lý không ạ. Xin trân trọng cảm ơn.

=> Cơ sở pháp lý:Nghị định 78/2015/Nđ-CP về đăng kí doanh nghiệp

Điều 34. Thông báo sử dụng, thay đổi, hủy con dấu

1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau.

2. Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung thông báo bao gồm:

a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;

b) Số lượng con dấu, mẫu con dấu, thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu.

3. Khi nhận thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải mẫu con dấu trênCổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Phòng Đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp pháp, phù hợp thuần phong mỹ tục, văn hóa, khả năng gây nhầm lẫn của mẫu con dấu và tranh chấp phát sinh do việc quản lý và sử dụng con dấu.

5. Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện mới thì thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện của các lần trước đó không còn hiệu lực.

Khi văn bản mới cần nhân bản lên thì bạn có thể lấy mẫu dấu mới để đóng. Cac giấy tờ dấu mới đã đóng tùy từng loại văn bản mà có thể xem xét có hiệu lực pháp lý hay không.

Xin chào! Anh/chị cho em chút ạ: 1) Hiện tại trung tâm tiếng anh bên em đang muốn thay đổi địa điểm ( Đã xin giấy phép hoạt động của Sở giáo dục hà nội rồi), nay muốn đổi địa điểm sang 1 nơi khác, thì em cần làm những thủ tục gì để trình lên Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội ạ? 2) Hiện tại bên em muốn mở thêm 1 Cơ sở đào tạo nữa, thì bên em cần những thủ tục gì để đăng ký hoạt động cho cơ sở 2 đó ạ? e xin cảm ơn ạ!

=> Thứ nhất, Các điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ

Cơ sở pháp lý: thông tư 03/2011/TT-BGDĐT

Trung tâm ngoại ngữ được thành lập khi có đủ các điều kiện sau:

1. Có nguồn tuyển sinh thường xuyên, ổn định.

2. Có đội ngũ cán bộ quản lý theo quy định tại Điều 14, Điều 16 của Quy chế này.

3. Có đội ngũ giáo viên đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 của Quy chế này, đủ khả năng giảng dạy, đảm bảo cho các lớp hoạt động liên tục, đúng lịch của khóa học.

4. Có đủ văn phòng, phòng học, bàn ghế, phòng học tiếng, phòng vi tính với các trang thiết bị học tập đáp ứng yêu cầu về điều kiện thực hiện nội dung, chương trình giảng dạy phần lý thuyết và thực hành của học viên.

5. Có nguồn tài chính tối thiểu đủ để chi cho các hoạt động thường xuyên của Trung tâm trong năm đầu tiên.

6. Có đầy đủ các điều kiện theo quy định về phòng cháy, nổ, vệ sinh môi trường, y tế và an ninh của

Như vậy, Một trong những căn cứ để cấp phép thành lập trung tâm ngoại ngữ là:

- Có đủ phòng, phòng học, bàn ghế, phòng học tiếng, phòng vi tính

- Có đầy đủ các điều kiện theo quy định về phòng cháy nổ, vệ sinh môi trường, y tế và an ninh

Khi cấp phép thành lập trung tâm ngoại ngữ thì Sở giáo dục đào tạo Hà Nội sẽ kiểm tra địa điểm mà bạn mở trung tâm. Giờ bạn thay đổi địa điểm thì bạn phải tiến hành hồ sơ cấp phép mới cho địa điểm mới

Thứ hai: Bạn có thể thành lập chi nhánh cho cơ sở 2

Cơ sở pháp lý: - Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp và Thông tư 20/2015/TT- BKHĐT về đăng kí doanh nghiệp

Hồ sơ mở xin mở chi nhánh:

1. Đơn xin mở chi nhánh (theo mẫu)

- Chủ cơ sở đứng tên trong đơn xin mở chi nhánh.

- Đơn phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi mở chi nhánh.

- Xin dạy: ghi rõ dạy tin học hoặc ngoại ngữ hoặc tin học và ngoại ngữ trình độ A, B, C.

- Địa điểm: là địa chỉ của chi nhánh, cần ghi cụ thể số nhà, tổ, khóm (ấp), xã (phường), huyện (thành phố).

5. Hồ sơ về cơ sở vật chất:

Tùy theo quy mô, chi nhánh có thể trang bị các điều kiện cơ sở vật chất khác nhau nhưng tối thiểu phải có:

- Đối với dạy ngoại ngữ: phòng làm việc, tối thiểu có từ 02 phòng học trở lên, mỗi phòng học có diện tích từ 30m2 trở lên, các phương tiện nghe nhìn (tivi, đèn chiếu, cassette, băng đĩa ...), đèn, quạt (máy lạnh), bàn ghế giáo viên, bàn ghế học sinh, thiết bị phòng cháy chữa cháy.

- Đối với dạy tin học: phòng làm việc, tối thiểu có từ 02 phòng học trở lên, mỗi phòng có diện tích từ 30m2 trở lên (phòng học lý thuyết, phòng thực hành có từ 20 máy tính trở lên được kết mạng nội bộ), đèn, quạt (máy lạnh), bàn ghế giáo viên, bàn ghế học sinh, thiết bị phòng cháy chữa cháy.

- Đối với mỗi loại phòng, thiết bị, cần ghi rõ số lượng, chất lượng (tính theo tỷ lệ %), diện tích và nguồn sở hữu (chi nhánh tự trang bị hoặc thuê mướn).

- Nếu mặt bằng cơ sở chi nhánh thuê mướn phải có hợp đồng có giá trị pháp luật và thời gian thuê ít nhất từ 01 năm trở lên.

THỦ TỤC

1. Phòng Giáo dục thường xuyên thuộc Sở GD&ĐT nhận hồ sơ đăng ký các loại; đồng thời phối hợp với Phòng tổ chức cán bộ, Kế hoạch tài chính, Thanh tra Sở thẩm định hồ sơ, xác minh hiện trạng cơ sở vật chất.

2. Thời gian:

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở GD&ĐT sẽ tiến hành xem xét thẩm định trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ (nếu không đủ điều kiện để tổ chức dạy, Sở GD&ĐT cũng sẽ có văn bản trả lời cụ thể) để trình UBND tỉnh quyết định cấp phép.

Trong thời gian hoạt động, nếu không đảm bảo được các yêu cầu cho việc dạy và học theo quy định, Sở GD&ĐT sẽ xem xét và trình UBND tỉnh thu hồi giấy phép hoạt động.

Luật sư vui lòng cho hỏi, công ty mình đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở trong cùng địa bàn, không thay đổi MST và cơ quan quản lý thuế, mình nhận được giấy phép thay đổi là ngày 2/4 , vậy sau bao nhiêu ngày mình phải gửi thông báo TB04 ( dieu chinh thong tin ) cho co quan thuế, những hóa đơn mình mua vào trong thời gian chưa gửi thông báo có hợp lệ không ? Xin chân thành cảm ơn!

=> Cơ sở pháp lý: Thông tư 80/2012/TT-BTC

Điều 10. Trách nhiệm và thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký

1. Đối với doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại điều 45 nghị định số 43/2010/Nđ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Các tổ chức, hộ gia đình và các cá nhân khác thực hiện thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo thông tư này

Như vậy, bạn phải thông báo cho cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đồi

Thủ tục:

Chuyển địa điểm kinh doanh: Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục chuyển địa điểm. Mọi trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh đều không thay đổi mã số thuế.

a) Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh:

Hồ sơ gồm: Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST, trong đó ghi rõ thông tin thay đổi về địa điểm kinh doanh

Trường hợp người nộp thuế thuộc Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuế để thực hiện điều chỉnh lại thông tin về địa chỉ mới của người nộp thuế. Cục Thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh.

Trường hợp người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế quản lý thì hồ sơ được lập thành 02 (hai) bộ để gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi và Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến. Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi phải lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 09-MST gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển địa điểm.

Mã số thuế và tên công ty không thay đổi nên bạn có thể đóng dấu địa chỉ công ty mới lên dấu cũ.

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, Công ty mình muốn chuyển địa điểm đăng ký kinh doanh cũ ở Hà Đông về địa chỉ mới là: - Khối Hồng Phong, Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội Địa chỉ mới không có số nhà cụ thể vì các nhà chưa được đánh số thứ tự Công ty Luật Minh Khuê xem địa chỉ mới đăng ký có hợp lệ không và nếu hợp lệ thì chi phí đăng ký lại hết bao nhiêu? Xin cảm ơn

=> Cơ sở pháp lý: Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

Trường hợp không có số nhà cụ thể vẫn đăng kí được địa chỉ mới nhé.

Thủ tục thay đổi đạ điểm đăng ký kinh doanh:

Thành phần hồ sơ

1- Thông báo thay đổi nội dung hoạt động địa điểm kinh doanh ( do người đại diện theo pháp luật của công ty ký)

2- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3- Bìa hồ sơ ( bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác

4 - Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

Thủ tục:

Bước 1. doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định

Bước 2. Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh

Bước 3. Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.

Bước 4. Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ

Trường hợp bạn muốn sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

4. Triển khai đăng ký kinh doanh và thuế qua mạng ?

Trong thời gian không xa, hao phí thời gian để thực hiện đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sẽ giảm, không thua kém các nước tiên tiến trong khu vực, tiến tới có thể tính chỉ bằng giờ. Sẽ tiếp tục triển khai toàn quốc đăng ký doanh nghiệp qua mạng.

Do tính chất quan trọng của Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN), vớinhững thay đổi căn bản trong đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế,ngày 20/5, tại Hà Nội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính) tổ chức Hội nghị triển khai Nghị định này.

Vướng mắc pháp lý về đăng ký kinh doanh nhỏ lẻ ?

Tư vấn pháp luật về thuế trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Văn Trung khẳng định Nghị định số 43/2010/NĐ-CP đã tiến đến bước cao của quá trình liên thông là đăng ký hợp nhất quy trình đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý quy trình nghiệp vụ và trao đổi thông tin giữa hai cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.

Thực tế, từ trước đến nay, có rất nhiều chủ trương chính sách đúng đắn nhưng công tác phối hợp giữa các cơ quan một số trường hợp chưa tốt, khiến việc triển khai chưa đạt hiệu quả.

Ông Nguyễn Văn Trung cũng cho biết, để đảm bảo việc sớm triển khai Nghị định vào thực tế, hai ngành đã bắt tay vào xây dựng Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và Dự án tích hợp đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế song song với việc xây dựng trình Chính phủ ban hành Nghị định43/2010/NĐ-CP.

Bộ Kế hoạch Đầu tư cũng đã và đang tiến hành nhiều đợttập huấn, cài đặt hệ thống, cài đặt phần mềm (dự kiến hoàn thành trong tháng 5). Bộ cũng sẽ sớm ban hành các Thông tư hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định.

Trong thời gian không xa, hao phí thời gian để thực hiện đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sẽ giảm, không thua kém các nước tiên tiến trong khu vực, tiến tới có thể tính chỉ bằng giờ.

Tuy nhiên, để đạt hiệu quả cao, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ, hợp tác với các cơ quan quản lý nhà nước, với cộng đồng, đề cao trách nhiệm, những thông tin doanh nghiệp cung cấp phải hết sức chính xác.

Ông Hồ Sỹ Hùng, Cục trưởng Cục phát triển doanh nghiệp Bộ Kế hoạch và Đầu tư đánh giá hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia có ưu điểm nổi bật là, với Cơ sở dữ liệu (CSDL) trung tâm, bất cứ một phòng kinh doanh cấp tỉnh nào cũng có thể truy cập CSDL để lưu thông tin đăng ký doanh nghiệp của tỉnh đó.

Từ đó, tất cả các Phòng đăng ký kinh doanh các tỉnh khác có thể truy cập và tra cứu thông tin của một doanh nghiệp trên phạm vi cả nước.

Điểm nổi bật củaCSDL là giảm thiểu sự can thiệp của con người vào xử lý nghiệp vụ nhằm hạn chế tiêu cực, có tính tập trung cao, dễ sử dụng, hệ thống máy chủ và máy dự phòng sao lưu mạnh, tính bảo mật cao…

CSDL sẽ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (từ15 ngày xuống còn 5 ngày), giảm chi phí, mở rộng khả năng tiếp cận thông tin, giá trị pháp lý của các đối tác...

CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ biên tập

5. Tư vấn về thủ tục đăng ký kinh doanh ?

Xin chào luật Minh Khuê, em có câu hỏi xin được giải đáp: Em sinh năm 1991, sau khi ra trường em có ý định mở shop thời trang nữ. Mặt hàng của em chủ yếu nhập từ Thái Lan về.
Vậy em xin hỏi nếu em có ý định sang lại một shop khác thì có cần đăng ký giấy phép kinh doanh gì không ạ? Nếu có đăng ký thì thủ tục đăng ký như thế nào ạ? Những loại thuế em phải đóng là gì ạ?
Xin cám ơn!
Người gửi: T.N

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh:

Vì bạn đang có ý định mở shop thời trang, đây là công việc kinh doanh có quy mô nhỏ nên bạn có thể đăng ký dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể.

Bạn sẽ đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh để tiến hành thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Các giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu);

- Bản sao chứng minh nhân dân của bạn;

2. Các khoản thuế, phí phải nộp khi đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh

-

Mức nộp Thuế môn bài

Theo Khoản 1 Điều 3 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CPquy định về lệ phí môn bài:

"1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì thuộc đối tượng được miễn lệ phí môn bài.

2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm".

Cách xác định thuế theo phương thức khoán

Với trường hợp hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương thức khoán, việc tính thuế GTGT, thuế TNCN căn cứ như sau:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn (đối với cá nhân kinh doanh sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế).

Trên cơ sở mức doanh thu khoán do cá nhân kinh doanh tự khai; mức doanh thu khoán năm liền trước năm tính thuế; thông tin tại cơ sở dữ liệu riêng của từng địa bàn; dự báo tình hình tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá... Chi cục Thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để duyệt mức doanh thu khoán ổn định, gửi cho cá nhân kinh doanh và công khai theo quy định.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

– Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Các trường hợp được miễn, giảm thuế khoán

Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán tạm ngừng kinh doanh (có thời hạn) gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến chi cục thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không phải đăng ký kinh doanh thì thời hạn gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến chi cục thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 1 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 1 năm. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 2 năm.

Cá nhân kinh doanh không tiếp tục kinh doanh (ngừng kinh doanh không có thời hạn).

Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo gửi văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế theo mẫu số 01/MGTH (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) đến chi cục thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày thứ 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Khai và nộp thuế khoán

Cá nhân nộp thuế khoán thực hiện khai thuế khoán một năm một lần theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD tại chi cục thuế, nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh, hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô.

Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn vào Báo cáo sử dụng hoá đơn theo mẫu số 01/BC-SDHĐ-CNKD (ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành) theo quý, chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo với quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh: Cá nhân kinh doanh nộp tiền thuế khoán của quý chậm nhất là ngày cuối cùng của quý. Với cá nhân kinh doanh có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì thời hạn nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email [email protected] hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến1900.6162.Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng.!.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê