1. Văn phòng công chứng là gì? Lợi ích của việc đăng ký  logo cho văn phòng công chứng

1.1 Văn phòng công chứng là gì?

Văn phòng công chứng hay gọi đúng theo quy định của pháp luật là tổ chức hành nghề công chứng là tổ chức dịch vụ thay mặt nhà nước chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch; tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch; có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng các nguồn thu phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác.

 

1.2 Lợi ích của việc đăng ký bản quyền logo cho văn phòng công chứng

- Một sản phẩm/dịch vụ có logo sẽ giúp người tiêu dùng dễ nhận biết và có sự tin tưởng hơn.

- Khi văn phòng công chứng đưa ra các chiến lược marketing hoặc truyền thông có sử dụng sản phẩm/dịch vụ mang logo riêng, sẽ góp phần tạo dựng được uy tín đối với khách hàng.

- Khi các văn phòng công chứng sử dụng logo độc quyền đã đăng ký chủ sở hữu, sẽ giúp ngăn chặn tình trạng xâm phạm bản quyền.

- Việc đăng ký logo còn góp phần tăng doanh thu cho các văn phòng công chứng (chẳng hạn như việc chuyển nhượng hoặc bán lại quyền sử dụng thương hiệu)

- Một thương hiệu đã có tên tuổi sẽ dễ dàng thu hút sự đầu tư từ các đối tác khác. Giúp văn phòng công chứng củng cố, phát triển và mở rộng kinh doanh hơn trong tương lai.

 

2. Thủ tục đăng ký logo cho văn phòng công chứng 

Như vậy, logo văn phòng công chứng có thể được đăng ký dưới hai hình thức là đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hoặc đăng ký bảo hộ quyền tác giả.

Tiêu chí Đăng ký tác phẩm mỹ thuật ứng dụng Đăng ký nhãn hiệu
Thành phần hồ sơ

 Tờ khai đăng ký quyền tác giả;

- 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả;

- Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;

- Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa (ví dụ như hợp đồng);

- Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung;

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

(Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Điều 36 Nghị định 22/2018/NĐ-CP)

- 02 Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 04-NH Phụ lục A Thông tư 16/2016/TT-BKHCN;

- 05 mẫu nhãn hiệu giống nhau (trừ mẫu nhán hiệu dán trên tờ khai);

- Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;

- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu Công ty thụ hưởng quyền đó từ người khác;

- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ) (theo Khoản 5 Điều 2 Thông tư 13/2010/TT-BKHCN).

Nơi nộp hồ sơ Bộ phận một cửa Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục. Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Văn phòng đại diện của Cục.
Thời gian quyết 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. 18 - 24 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
Phí, lệ phí 100.000 đồng/Giấy chứng nhận (theo Thông tư 211/2016/TT-BTC).

Không có mức phí, lệ phí cụ thể, tuỳ thuộc vào đối tượng và đặc điểm của nhãn hiệu đăng ký bảo hộ, mức phí và lệ phí sẽ giao động khoảng 03 - 05 triệu đồng.

Thẩm quyền

Thực hiện thủ tục đăng ký bản quyền tác giả tại Cục Bản quyền tác giả;

Thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ;

=> Liên hệ 19006162 hoặc gửi nội dung yêu cầu qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được thực hiện dịch vụ đăng ký logo cho văn phòng công chứng của Luật Minh Khuê

 

3. Phân biệt giữa Phòng công chứng và Văn phòng Công chứng

Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng là hai loại hình tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, trong thực tế có người còn nhầm lẫn giữa Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng. Để phân biệt sự khác nhau giữa Phòng Công chứng và Văn Phòng công chứng, người viết cung cấp một số thông tin để người đọc phân biệt sự khác nhau đó.

Tổ chức hành nghề công chứng được quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014 gồm: Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng. Phòng Công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, căn cứ vào nhu cầu công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng Công chứng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Đề án nêu rõ sự cần thiết thành lập Phòng Công chứng, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện. Phòng Công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, có con dấu và có tài khoản riêng, do Nhà nước bảo đảm về cơ sở vật chất, biên chế nhân sự, kinh phí tự chủ. Phòng Công chứng gồm có các viên chức hưởng chế độ lương theo đơn vị sự nghiệp công lập. Người đại diện theo pháp luật của Phòng Công chứng là Trưởng phòng. Trưởng phòng công chứng phải là Công chứng viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Văn phòng công chứng được thành lập do nhu cầu của các cá nhân, chỉ cần 02 Công chứng viên hợp danh trở lên là có thể thành lập, do Công chứng viên tự chủ toàn bộ về cơ sở vật chất, biên chế nhân sự và kinh phí. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng công chứng phải là Công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn. Nếu như Trưởng phòng công chứng được hình thành theo con đường bổ nhiệm thì Trưởng Văn phòng công chứng do các thành viên hợp danh tự bầu, tự thỏa thuận theo quy định của pháp luật liên quan về loại hình công ty hợp danh.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Công chứng thì Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn chưa có điều kiện phát triển được Văn phòng công chứng. Việc thành lập và hoạt động của Văn phòng công chứng được hưởng chính sách ưu đãi khi Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Đối với tên gọi của Phòng Công chứng, bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng Công chứng được thành lập, như: Phòng Công chứng số 1 tỉnh A.

Còn tên của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng văn phòng hoặc họ tên của một Công chứng viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của các tổ chức hành nghề công chứng khác, không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. Ví dụ như: Văn phòng công chứng Nguyễn…; Văn phòng công chứng Trần ….; Văn Phòng công chứng Cao….

Việc chấm dứt hoạt động của Phòng Công chứng khi có quyết định giải thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Còn Văn phòng công chứng tự chấm dứt hoạt động; Văn phòng công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập theo quy định tại Điều 30 của Luật Công chứng; Văn phòng công chứng bị hợp nhất, bị sáp nhập.

Xem thêm: Đăng ký thương hiệu logo, nhãn hiệu độc quyền nhanh nhất 2023

Hướng dẫn thủ tục đăng ký quyền tác giả với logo, nhãn hiệu ?

Thủ Tục Đăng ký Logo Theo Quy Định Mới Nhất Năm 2023

Trên đây là nội dung tư vấn về “Thủ tục đăng ký logo cho văn phòng công chứng " trường hợp còn điều gì thắc mắc vui lòng gọi 19006162 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc