Trả lời: 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau: 

Cơ sở pháp lý:

- Luật Khiếu nại năm 2011

- Thông tư số 07/2013/TT-TTCP Quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính 

- Nghị định 124/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật khiếu nại 

1. Khái niệm khiếu nại

 

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. 

2. Nguyên tắc của khiếu nại và giải quyết khiếu nại 

Nguyên tắc của khiếu nại và giải quyết khiếu nại được quy định trong Luật khiếu nại năm 2011 và Điều 3 trong Thông tư số 07/2013/TT-TTCP như sau: 

Điều 4. Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.

 

Điều 3. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại

Việc giải quyết khiếu nại phải bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời và đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn theo quy định của pháp luật; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

3. Trình tự khiếu nại & Thời hiệu khiếu nại

Căn cứ theo Điều 7 và Điều 9 của Luật khiếu nại năm 2011  trình tự khiếu nại và thời hiệu khiếu nại được quy định như sau: 

 

Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

2. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) thì người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

3. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Điều 9. Thời hiệu khiếu nại

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

4. Thủ tục giải quyết khiếu nại 

Theo quy định tại Chương IV về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại của Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại gồm 03 bước sau:

Bước 1: Thụ lý, chuẩn bị xác minh nội dung khiếu nại

- Thụ lý giải quyết khiếu nại;

- Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại;

- Giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại.

Bước 2: Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại

- Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại;

- Làm việc trực tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và người bị khiếu nại;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng;

- Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng;

- Xác minh thực tế;

- Trưng cầu giám định;

- Làm việc với các bên có liên quan trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại;

- Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

- Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

- Tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai.

Bước 3: Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại và lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại

- Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại;

- Lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại.

So với các quy định của Thông tư 07/2013/TT-TTCP thì quy trình giải quyết khiếu nại tại Nghị định 124/2020/NĐ-CP đã được tối giản hơn. 

5. Quyết định kỷ luật & giải quyết khiếu nại 

Căn cứ theo khoản 10, khoản 11 Điều 2 của Luật khiếu nại năm 2011 quy định về quyết định kỷ luật và giải quyết khiếu nại như sau: 

 

 Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

 

Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.

 

6. Giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức 

Quy trình Giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức được quy định từ Điều 5 đến Điều 23 của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP theo trình tự như sau: 

- Thụ lý giải quyết khiếu nại: đơn khiếu nại được thụ lý khi không vi phạm vào các trường hợp tại Điều 11 của Luật Khiếu nại năm 2011

- Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại: Sau khi đã thụ lý đơn khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ohair kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ bị khiếu nại. Khi đã kiểm tra nội dung đã rõ thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị với người có thẩm quyền giải quyết. 

- Quyết định việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, quyết định xác minh nội dung khiếu nại: Người giải quyết khiếu nại tự xác minh hoặc nhờ cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình tiến hành xác minh nội dung khiếu nại. 

- Công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại: Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh thực hiện việc công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại tại tổ chức của người bị khiếu nại. Việc này cần có biên bản xác nhận có chữ ký của người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh.

- Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại; người bị khiếu nại; yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thông tin, tài liệu, bằng chứng. 

- Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng: Khi tiếp nhận các thông tin trên thì người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh phải lập Giấy biên nhận và kiểm tra tính xác thực của thông tin, tài liệu đã thu thập được. 

- Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại: Người có trách nhiệm xác minh phải báo cáo lại kết quả xác minh nội dung khiếu nại bằng văn bản với người giải quyết khiếu nại hoặc người ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh

- Tổ chức đối thoại: Quá trình giải quyết, người giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật lần đầu hay lần hai đều phải có tổ chức đối thoại để đối chiếu giữa yêu cầu của người đối thoại với kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

- Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại: Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức lần đầu sẽ được thực hiện theo Điều 54 Luật khiếu nại 2011 và quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức lần hai sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 56 Luật khiếu nại 2011

- Lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại: Người có trách nhiệm phải xác minh giúp người giải quyết khiếu nại lập hồ sơ giải quyết khiếu nại; tập hợp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại trong hồ sơ.

Mẫu đơn khiếu nại:

Mẫu đơn khiếu nại mới nhất năm 2021 và cách viết đơn khiếu nại 

*****

 

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: [email protected]  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

     Rất mong nhận được sự hợp tác!