1. Giấy tờ cần có khi mua xe cũ

Quá trình mua bán một chiếc xe máy rất đơn giản, đặc biệt khi người bán là chủ sở hữu của xe. Tuy nhiên, nếu việc bán xe thông qua một người thứ ba, thì cần phải có văn bản ủy quyền từ chủ xe được công chứng hoặc chứng thực đầy đủ.

Các yêu cầu cần chuẩn bị từ bên bán xe gồm:

- Giấy tờ xe bản chính (giấy chứng nhận đăng ký xe).

- Bản chính của chứng minh nhân dân (CMND) và hộ khẩu của bên bán xe.

Lưu ý: Trong một số trường hợp, có thể cần phải có Giấy xác nhận độc thân nếu bên bán chưa kết hôn, hoặc Giấy đăng ký kết hôn để loại trừ bất kỳ tranh chấp dân sự nào sau này.

Bên mua xe cũng cần chuẩn bị các yêu cầu sau:

- Bản chính của CMND và hộ khẩu.

- Số tiền cần thiết để mua xe và chi trả lệ phí chuyển quyền sở hữu.

 

2. Có thể mua xe cũ mất giấy tờ, xe không giấy tờ hay không?

Hiện nay, xe máy đã trở thành một phương tiện di chuyển phổ biến và không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Thực tế, có tới 85% người dân Việt Nam sử dụng xe máy làm phương tiện đi lại. Đồng thời, luật giao thông cũng ngày càng nghiêm ngặt hơn để đảm bảo an toàn và tránh tai nạn. Nhà nước liên tục cải thiện quy định và quy trình quản lý giao thông nhằm giảm thiểu các vấn đề liên quan đến điều hành phương tiện giao thông.

Trong việc tham gia giao thông, giấy tờ xe được coi là một yếu tố không thể thiếu. Để đảm bảo tuân thủ quy định, cơ quan chức năng có thể kiểm tra giấy tờ bất kể lúc nào trên đường. Điều đầu tiên mà bạn cần làm khi bị kiểm tra là trình giấy tờ xe để cảnh sát giao thông tiến hành kiểm tra. Bên cạnh đó, khi mua xe cũ, bạn cần có đầy đủ giấy tờ liên quan. Nếu thiếu giấy tờ, bạn sẽ không thể mua lại xe cũ được và việc thực hiện mua bán xe mà không có giấy tờ là vi phạm pháp luật.

Một khía cạnh khác cần lưu ý là khi mua xe giá rẻ trên mạng. Việc không có đầy đủ giấy tờ xe có thể đồng nghĩa với việc bạn có thể rơi vào tình trạng bị lừa tiền. Nhiều cửa hàng có thể yêu cầu bạn chuyển khoản trước để giữ xe, nhưng đến ngày hẹn giao xe, họ có thể biến mất một cách đáng ngờ. Vì vậy, để đảm bảo sự an toàn và tuân thủ pháp luật, việc có đầy đủ giấy tờ xe là rất quan trọng trong quá trình tham gia giao thông và giao dịch mua bán xe.

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 26 của Thông tư 58/2020/TT-BCA, xe đã trải qua việc chuyển quyền sở hữu qua nhiều người nhưng không có hoặc thiếu giấy tờ chuyển quyền sở hữu sẽ phải tuân thủ quy định về đăng ký và chuyển quyền sở hữu theo Điều 19 của Thông tư này đến hết ngày 31/12/2021. Theo quy định này, nếu không có giấy tờ hợp pháp về chuyển quyền sở hữu từ chủ sở hữu trước đó, người mua sẽ không thể thực hiện thủ tục sang tên xe tại cơ quan có thẩm quyền. Điều này có nghĩa là, người mua sẽ không thể thiết lập quyền sở hữu đối với chiếc xe mà họ đã mua dù đã chi trả số tiền tương ứng.

Ngoài ra, có thể đăng ký chính chủ cho xe mua không có giấy tờ nếu giấy tờ xe bị mất do người bán. Trong trường hợp này, bạn cần thực hiện các bước sau:

- Đến cơ quan công an cấp xã trở lên để làm giấy đăng ký sang tên và có cam kết đầy đủ từ người bán xe, cũng như xác nhận của cơ quan công an tại địa phương của bạn. Điều này đảm bảo người bán sẽ chịu trách nhiệm pháp lý nếu họ cung cấp thông tin không chính xác.

- Bạn cần thu thập các chứng từ để nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

- Trong trường hợp mất cả giấy đăng ký xe, bạn cần yêu cầu người bán cung cấp đầy đủ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên.

Tuy nhiên, nếu không thuộc vào trường hợp trên, bạn sẽ phải có giấy tờ để có thể thực hiện việc sang tên đổi chủ. Nói cách khác, nếu bạn không thể tìm được chủ sở hữu trước đó của xe, thì sẽ không thể thực hiện việc sang tên hoặc đăng ký chủ quyền cho chiếc xe được.

 

3. Những rủi ro về mặt pháp lý khi mua xe cũ mất giấy tờ, xe không giấy tờ

3.1. Về dân sự

Phần lớn những chiếc xe có giá "rẻ như cho" thường là kết quả của các hành vi trộm cắp, lừa đảo. Nếu một người biết rằng chiếc xe mà họ đang mua là tài sản bị phạm tội nhưng vẫn tiếp tục giao dịch mua bán, thì giao dịch đó sẽ bị tuyên bố vô hiệu do vi phạm quy định tại Điều 123 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Theo khoản 2 của Điều 131 trong Bộ luật Dân sự năm 2015, khi một giao dịch dân sự bị tuyên bố vô hiệu, các bên sẽ phải khôi phục lại tình trạng ban đầu và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Do đó, trong trường hợp được nêu trên, nếu phát hiện rằng chiếc xe mà người mua đã mua là tài sản bị trộm cắp, người mua sẽ phải giao xe lại cho cơ quan công an để phục vụ cho công tác điều tra và sau đó trả lại cho người bị mất.

Trong tình huống này, người mua xe sẽ phải đối mặt với rủi ro mất cả tiền mua xe và xe. Mặc dù theo quy định, người mua có thể yêu cầu bên bán hoàn trả tiền do giao dịch bị vô hiệu, nhưng thực tế không phải lúc nào bên bán cũng sẵn lòng hoàn trả.

Nếu muốn khởi kiện để đòi lại số tiền, người mua sẽ phải trải qua nhiều thủ tục pháp lý phức tạp, tốn kém thời gian và tiền bạc.

 

3.2. Về hành chính

Nếu không thể thực hiện việc chuyển tên xe cho xe không có giấy tờ mua bán, người mua xe có thể bị xử phạt vì vi phạm về việc sử dụng xe không phải chủ sở hữu với mức phạt như sau:

Phương tiện

Mức phạt

Căn cứ pháp lý

Xe máy

Đối với á nhân: 400.000 - 600.000 đồng

Đối với tổ chức: 800.000 đồng - 1,2 triệu đồng

Điểm a khoản 4 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Ô tô

Đối với cá nhân: 02 - 04 triệu đồng

Đối với tổ chức: 04 - 08 triệu đồng

Điểm l khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Theo quy định tại Khoản 10, Điều 80 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, lỗi này chỉ sẽ bị xử phạt trong hai trường hợp sau đây:

- Qua quá trình điều tra và giải quyết vụ tai nạn giao thông.

- Qua quá trình đăng ký xe.

Vì vậy, trong trường hợp người mua xe đem xe không có giấy tờ mua bán và gây ra tai nạn giao thông, có khả năng cao họ sẽ bị xử phạt vì vi phạm quy định về xe không chính chủ.

 

3.3. Về hình sự

Nếu người mua xe biết rõ rằng chiếc xe giá rẻ không có giấy tờ mua là tài sản do phạm tội mà có, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có, như quy định tại Điều 323 của Bộ luật Hình sự 2015.

Các mức phạt cụ thể cho tội phạm này như sau:

- Khung 1: Phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ trong thời hạn từ 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm.

- Khung 2: Phạt tù từ 03 - 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Có tổ chức.

+ Có tính chất chuyên nghiệp.

+ Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100 - dưới 300 triệu đồng.

+ Thu lợi bất chính từ 20 - dưới 100 triệu đồng.

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Khung 3: Phạt tù từ 07 - 10 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300 triệu đến dưới 01 tỷ đồng.

+ Thu lợi bất chính từ 100 - dưới 300 triệu đồng.

- Khung 4: Phạt tù từ 10 - 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 01 tỷ đồng trở lên.

+ Thu lợi bất chính từ 300 triệu đồng trở lên.

- Ngoài ra, còn có phạt bổ sung: Phạt tiền từ 05 - 50 triệu đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Làm thủ tục sang tên xe cũ thì cần thực hiện những thủ tục gì và lệ phí sẽ mất bao nhiêu ạ? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Ý kiến người thứ ba về cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.