1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

2. Nội dung tư vấn

Hai vợ chồng tôi hiện đang làm trong cq nhà nước. Bố đẻ tôi đã là đảng viên. Mẹ đẻ tôi bị phạt từ vì buôn bán ma tuý trái phép 18 năm. Nay đã cải tạo xong. Tôi đang học cảm tình đảng. Chồng tôi đã học cảm tình đảng xong. Liệu chồng tôi vào đảng có khó khăn gì không ? Xin luật sư tư vấn giúp tôi với ạ. Tôi xin trân thành cảm ơn.

Căn cứ quy định tại Điểm a, b mục 3.4 Hướng dẫn 01-HD/TW ngày 5 tháng 1 năm 2012 về một số vấn đề cụ thể thi hành điều lệ Đảng như sau:

3.4- Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng

a) Những người cần thẩm tra về lý lịch gồm :

- Người vào Đảng.

- Cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân; vợ hoặc chồng, con đẻ của người vào Đảng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (sau đây gọi chung là người thân).

b) Nội dung thẩm tra

- Đối với người vào Đảng : Làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; về chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách thức trình báo công an khi bị mất trộm tài sản ? Mức phạt hành vi trộm cắp

- Đối với người thân : Làm rõ những vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; việc chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

 Như vậy, chồng bạn sẽ không thể vào Đảng khi có người đã có tiền án tiền sự về tội buôn ma túy trái phép, không chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước. Để thực hiện việc vào Đảng một cách thuận lợi, bạn cần đến cơ quan công an cấp Quận (Huyện) để làm thủ tục xóa án tích cho người thân, khi có quyết định xóa án tích của Tòa án, thì chồng bạn sẽ có lý lịch rõ ràng. 

Thưa luật sư, cháu có một thắc mắc như sau ạ: Tháng 7/2016 cháu và bạn gái đều đi làm giấy xác nhận độc thân để đăng kí kết hôn. Giấy của cháu thì ghi mục đích đăng kí kết hôn tại địa chỉ của bạn gái cháu; giấy của bạn gái thì lại ghi là đăng kí tại địa chỉ thường trú của cháu. Khi cháu đi đăng kí thì cả 2 địa phương đều trả lời là ko đăng kí được, phải xin lại giấy xác nhận tình trạng độc thân. Khi bọn cháu đi đăng kí lại giấy xác nhận độc thân thì ko đơn vị nào cấp, bảo đợi 6 tháng sau mới cấp lại, trong khi bọn cháu đã tổ chức cưới rồi, vợ cháu bầu được 4 tháng rồi. Vậy trường hợp của cháu có xin lại giấy xác nhận độc thân được hay là phải đợi 6 tháng sau ạ Rất mong được sự giúp đỡ của luật sư. Cháu xin chân thành cảm ơn!

Hiện tại, quy trình làm việc của bạn đã đúng theo quy định của Nhà nước, nhưng trên thực tế sẽ không có giấy xác nhận độc thân mà chỉ có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Vì vậy, bạn cần tìm hiểu lại thủ tục này.

Luật sự cho em hỏi là em đã làm mất đi giấy chứng sinh của bé , bây giờ em muốn xin được cấp lại giấy chứng sinh cho bé thì phải làm thế nào ạ , nếu bây giờ em viết 1 tờ đơn xin cấp lại giấy chứng sinh và đem đi lại bệnh viện mà em sinh em bé có thể xin cấp lại không ạ

Căn cứ theo Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định về thẩm quyền và thủ tục cấp lại giấy chứng sinh như sau

1. Thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng sinh

a) Bệnh viện đa khoa có khoa sản; Bệnh viện chuyên khoa phụ sản, Bệnh viện sản - nhi;

b) Nhà hộ sinh;

c) Trạm y tế cấp xã;

d) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp khác được phép cung cấp dịch vụ đỡ đẻ.

2. Thủ tục cấp lại Giấy chứng sinh

>> Xem thêm:  Năm 2020, Viên chức sinh con thứ 3 thì có bị ảnh hưởng gì không ?

- Trường hợp đã cấp Giấy chứng sinh mà phát hiện có nhầm lẫn khi ghi chép Giấy chứng sinh: bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ phải làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh theo mẫu quy định, kèm theo giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp Giấy chứng sinh cho trẻ lần đầu. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng sinh có nhầm lẫn để hủy, đơn và giấy tờ chứng minh được lưu cùng với bản lưu cũ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Giấy chứng sinh được cấp lại phải ghi rõ số, quyển số của Giấy chứng sinh cũ và đóng dấu “Cấp lại”. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 03 ngày làm việc.

Giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn: đối với trường hợp nhầm lẫn về họ tên mẹ hoặc người nuôi dưỡng, năm sinh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân dân, dân tộc thì gửi kèm bản phô tô Giấy chứng minh nhân dân (mang theo bản chính để đối chiếu); đối với trường hợp nhầm lẫn về nơi đăng ký tạm trú thì kèm theo xác nhận của Công an khu vực về nơi đăng ký tạm trú.

- Trường hợp mất, rách, nát Giấy chứng sinh: bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ phải làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh theo mẫu quy định có xác nhận của Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc trưởng thôn về việc sinh và đang sinh sống tại địa bàn khu dân cư gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp Giấy chứng sinh cho trẻ lần đầu. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng sinh mới như trường hợp cấp Giấy chứng sinh có nhầm lẫn. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không được quá 03 ngày làm việc.

Chào Luật Minh Khuê, tôi xin nhờ tư vấn giúp tôi một việc liên quan tới việc tách hộ khẩu. Hiện tại hộ khẩu thường trú của tôi đang ở nhờ nhà bà tôi, bà là em ruột bà ngoại tôi ở tp Biên Hòa, nhưng vì tôi có bất hòa với chồng bà tôi, mà ông ấy đang là chủ hộ, nên gây khó khăn cho tôi trong việc chứng thực giấy tờ liên quan shk, tôi muốn cắt khẩu nhưng ông ta không cho cắt. Vậy cho tôi hỏi có cách nào giúp tôi cắt khẩu được không ạ? Xin cảm ơn quý công ty. Gửi từ ASUS của tôi

Theo quy định tại khoản 1 điều 27 luật Cư trú, các trường hợp được tách hộ khẩu

“a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu.
b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 điều 25 và khoản 2 điều 26 của luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản”.

Như vậy, cả hai trường hợp bạn đều thuộc đối tượng được quy định tại điểm b điều khoản này. Vì vậy, để tách được hộ khẩu bạn cần được chủ hộ đồng ý bằng văn bản.

Trong trường hợp chồng bạn không đồng ý, bạn vẫn có thể tách hộ khẩu. Tuy nhiên, để thực hiện thủ tục này, bạn phải có nơi cư trú hợp pháp nghĩa là bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú theo thủ tục quy định tại điều 21 Luật Cư trú:

“Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú:
1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:
a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;
b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:
a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Sau khi thực hiện xong thủ tục này, bạn có thể tiến hành xóa đăng ký thường trú tại nơi ở cũ theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 22:
“Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:
đ: Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ”

Theo đó, thủ tục xóa hộ khẩu thường trú sẽ được thực hiện theo quy định tại thông tư số 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 quy định chi tiết một số đều và biện pháp thi hành luật cư trú:

"a) Đối với các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đã đăng ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân chuyển đến, phải thông báo cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình mang sổ hộ khẩu đến làm thủ tục xóa tên trong sổ đăng ký thường trú, xóa tên trong sổ hộ khẩu (đối với trường hợp không chuyển cả hộ), thông báo việc đã xóa đăng ký thường trú cho Công an huyện;

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo việc xóa đăng ký thường trú của Công an xã, thị trấn; Công an huyện phải chuyển hồ sơ đăng ký thường trú cho Công an cùng cấp nơi công dân chuyển đến và thông báo cho tàng thư căn cước công dân;

b) Đối với các huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đã đăng ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân chuyển đến, phải thông báo cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình mang sổ hộ khẩu đến làm thủ tục xóa tên trong sổ đăng ký thường trú, xóa tên trong sổ hộ khẩu (đối với trường hợp không chuyển cả hộ), thông báo việc đã xóa đăng ký thường trú cho tàng thư căn cước công dân và Công an xã, phường, thị trấn; đồng thời, phải chuyển hồ sơ đăng ký thường trú cho Công an cùng cấp nơi công dân chuyển đến.

4. Quá thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú mà đại diện hộ gia đình không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú theo quy định thì Công an xã, phường, thị trấn nơi có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú lập biên bản, yêu cầu hộ gia đình làm thủ tục xóa đăng ký thường trú. Sau thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu đại diện hộ gia đình không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú thì Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành xóa đăng ký thường trú"

Như vậy, trong trường hợp của bạn, để tách hộ khẩu có thể thực hiện thủ tục đăng ký thường trú tại nơi ở mới và thủ tục xóa đăng ký thường trú tại nơi ở mới nói trên.

>> Xem thêm:  Thủ tục kết nạp Đảng và việc thẩm tra lý lịch của người xin vào đảng ?

Em xin được tư vấn nội dung sau; Năm nay e 33 tuổi đã có vợ, con, e muốn thay đổi dân tộc từ dân tộc kinh( dân tộc của bố) sang dân tộc Tày( theo dân tộc của mẹ) có được không. nếu được em muốn thay cả dân tộc của con em theo dân tộc của em( dân tộc Tày ) sau khi có quyết định thay đổii dân tộc của em có được không. nếu được thì quy trình thủ tục cần làm như thế nào. mong luật sư tư vấn giúp em. E xin chân thành cảm ơn

Căn cứ vào điều 27 Luật Hộ tịch năm 2014:

Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Như vậy, để có thể thay đổi được dân tộc, con bạn phải chưa đủ 14 tuổi. Bạn cần chuẩn bị tờ khai và giấy tờ liên quan (Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu...) cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Thời gian làm việc sẽ là 03 ngày.

Bộ phận tư vấn Luật Dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin vào Đảng, giấy giới thiệu Đảng viên mới nhất 2020