1. Tại sao kiểm tra an toàn thực phẩm là bắt buộc?

Như bạn biết, các công đoạn chế biến, sản xuất thực phẩm thường diễn ra bên trong nhà bếp, nhà xưởng; do đó khách hàng không biết sản phẩm của họ được sản xuất như thế nào và chúng có phù hợp để tiêu thụ hay không. Các sản phẩm thực phẩm như thịt sống có thể nguy hiểm nếu không được chế biến đúng cách. Ngoài ra, nếu không có quy trình làm sạch và vệ sinh đúng cách, các mầm bệnh có hại có thể lây lan nhanh chóng. Việc kiểm tra được sử dụng để đảm bảo rằng các sản phẩm thực phẩm không bị ô nhiễm dưới bất kỳ hình thức nào. Kiểm tra ATTP thường xuyên là một cách hiệu quả để bảo vệ người tiêu dùng tránh gặp phải thực phẩm giả, kém chất lượng và nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Mặt khác, khi toàn cầu hóa và sản xuất ở nước ngoài gia tăng, nhu cầu ngày càng tăng để đảm bảo tiêu chuẩn cao về kiểm soát chất lượng thực phẩm trên toàn cầu. Những rào cản về văn hóa và ngôn ngữ, các cơ sở nhà máy khác nhau giữa các thị trường, cũng như các khuôn khổ pháp lý đa dạng và đang phát triển nhanh chóng, thách thức đặt ra bởi vấn đề thiết yếu của quy trình kiểm tra thực phẩm là rất rõ ràng.Nếu không có các biện pháp phòng ngừa đi kèm với việc kiểm tra thực phẩm ở mọi giai đoạn sản xuất, các doanh nghiệp có nguy cơ gây thiệt hại cho thương hiệu của mình do không đạt được chất lượng mà khách hàng mong đợi. Đặt vấn đề đảm bảo khách hàng và tính toàn vẹn của thương hiệu sang một bên, chi phí kết hợp để trả cho các dịch vụ kiểm tra có thể ít hơn tới 90% so với chi phí phải trả khi sản xuất thực phẩm nhập khẩu không tuân thủ.

Vì vậy, việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm là vô cùng cần thiết và bắt buộc. Đặc biệt, quy trình kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm cần được các cơ quan chức năng thực hiện thường xuyên. 

2. Căn cứu để kiểm tra an toàn thực phẩm

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 48/2015/TT-BYT ngày 1/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, căn cứ để kiểm tra an toàn thực phẩm gồm:

- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thực phẩm;

- Quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm.

- Các tiêu chuẩn có liên quan đến an toàn thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm.

- Các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố. - Các quy định về quảng cáo, ghi nhãn đối với thực phẩm.

- Các quy định về kiểm nghiệm thực phẩm.

- Các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm.

3. Nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm

Nội dung kiểm tra an toàn thực phẩm Điều 6 Thông tư 48/2015/TT-BYT sửa đổi bởi khoản 4 khoản 5 Điều 5 và điểm d khoản 2 Điều 7 Thông tư 17/2023/TT-BYT (có hiệu lực từ ngày 9/11/2023) quy định kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm gồm những nội dung sau:

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

- Hồ sơ về hành chính, pháp lý của cơ sở:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

+ Giấy xác nhận đủ sức khỏe;

+ Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của các đối tượng theo quy định;

- Hồ sơ liên quan đến Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, Bản tự công bố sản phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo.

- Hồ sơ, tài liệu và chấp hành của chủ cơ sở về:

+ Điều kiện cơ sở, trang thiết bị dụng cụ; người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

+ Quy trình sản xuất, chế biến; + Vận chuyển và bảo quản thực phẩm;

+ Nguồn gốc, xuất xứ, hạn sử dụng của nguyên liệu, phụ gia và thành phẩm thực phẩm; + Các quy định khác có liên quan đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm;

- Nội dung ghi nhãn sản phẩm thực phẩm:

- Việc thực hiện các quy định về quảng cáo thực phẩm (đối với cơ sở có quảng cáo thực phẩm);

- Kiểm tra các giấy tờ liên quan đến việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu;

- Lấy mẫu kiểm nghiệm trong trường hợp cần thiết.

Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố

- Hồ sơ về hành chính, pháp lý của cơ sở:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

+ Giấy xác nhận đủ sức khỏe;

+ Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của các đối tượng theo quy định;

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và chấp hành của chủ cơ sở về:

+ Điều kiện cơ sở, trang thiết bị dụng cụ;

+ Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

+ Quy trình sản xuất, chế biến;

+ Thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của nhân viên;

+ Vận chuyển và bảo quản thực phẩm;

+ Nguồn nước;

+ Nguồn gốc xuất xứ đối với thực phẩm và nguyên liệu dùng để sản xuất, chế biến thực phẩm;

+ Lưu mẫu;

+ Các quy định khác có liên quan;

- Lấy mẫu thức ăn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và các nguyên liệu, sản phẩm phục vụ chế biến, ăn uống để kiểm nghiệm trong trường hợp cần thiết.

4. Cơ quan nào có thẩm quyền

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 48/2015/TT-BYT, các cơ quan sau đây có đầy đủ thẩm quyền kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trường mầm non nói riêng và các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống nói chung:

+ Cục An toàn thực phẩm thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm trên phạm vi cả nước.

+ Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn toàn tỉnh.

+ Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện), Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Y tế huyện chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện.

+ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Trạm Y tế xã chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn xã.

Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh về thực phẩm đều cần xin các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở của mình. Ngoài ra, cơ sở/doanh nghiệp của bạn có thể đạt giấy chứng nhận HACCP, GMP hoặc ISO 22000 đối với Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm thay cho giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Giữa thời buổi thực phẩm kém an toàn tràn lan như hiện nay thì giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm chính là minh chứng, lời đảm bảo của cơ sở, đơn vị sản xuất (có sự công nhận của cơ quan chức năng) về vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng. 

Nguyên tắc kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 48/2015/TT-BYT quy định về nguyên tắc kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm như sau:

Thứ nhất, là tuân thủ nguyên tắc quy định tại Khoản 4 Điều 68 Luật An toàn thực phẩm.

+ Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử;

+ Bảo vệ bí mật thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra khi chưa có kết luận chính thức;

+ Không được sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận có liên quan.

Thứ hai, là không chồng chéo về đối tượng, địa bàn và thời gian kiểm tra. Trong trường hợp có sự trùng lặp về kế hoạch kiểm tra của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp dưới và kế hoạch kiểm tra của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp trên, giữa các ngành, các cấp thì xử lý chồng chéo theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT.

+ Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp dưới trùng với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch kiểm tra của cơ quan cấp trên;

+ Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan cùng cấp trùng nhau về địa bàn, cơ sở thì các bên trao đổi thống nhất thành lập đoàn liên ngành.

Liên hệ hotline 1900.6162 hoặc gửi thư đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ