- 1. Ủy quyền cho mẹ đẻ trực tiếp nuôi con có được không?
- 2. Điều kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- 3. Hồ sơ khởi kiện thay đổi người trực tiếp nuôi con và thẩm quyền giải quyết
- 3.1 Hồ sơ khởi kiện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- 3.2 Thẩm quyền giải quyết
- 4. Thủ tục thay đổi người trực tiếp nuôi con như thế nào?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Hiện nay, vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà hai vợ chồng tiến đến quyết định ly hôn. Bên cạnh tài sản, con cái là việc mà vợ chồng phải thỏa thuận với nhau. Pháp luật đã quy định rõ về vấn đề này để bảo đảm quyền lợi của con khi cha mẹ ly hôn.
Theo Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, quy định về quyền của cha mẹ đối với con cái sau ly hôn như sau: “cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con…”
Về vấn đề con cái thì vợ chồng tự thỏa thuận với nhau và được Tòa án ghi nhận trong bản án khi hai người ly hôn. Nếu hai bên không thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, Tòa án sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố để giải quyết: độ tuổi của con, quyền lợi của con về mọi mặt và nếu con trên 7 tuổi thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Trên thực tế, vì nhiều lý do và đặc biệt là vì lợi ích của con mà cha, mẹ hoặc cả cha mẹ yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tại Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014, căn cứ thay đổi người trực tiếp nuôi con như sau:
Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải phù hợp với lợi ích của con;
Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Ngoài ra, nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con. Trong trường hợp cả cha và mẹ cũng không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án sẽ quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự.
1. Ủy quyền cho mẹ đẻ trực tiếp nuôi con có được không?
Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:
"1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."
Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:
"1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con."
Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:
"1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:
a) Người thân thích;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ."
=> Như vậy, trong trường hợp này, do bạn muốn ra nước ngoài làm cho công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản và cảm thấy không có đủ điều kiện trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi cho mẹ đẻ bạn người trực tiếp nuôi con.
2. Điều kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Điều kiện về chủ thể có quyền yêu cầu
Theo quy định tại khoản 5 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chủ thể có quyền yêu cầu gồm:
Quyền yêu cầu của cha, mẹ;
Người thân thích;
Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
Hội liên hiệp phụ nữ.
Điều kiện về căn cứ thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Thứ nhất, cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
Thứ hai, Trong trường hợp không thỏa thuận được việc thay đổi người trực tiếp nuôi con thì chủ thể có quyền yêu cầu thay đổi phải chứng minh được người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Bên cạnh đó thì người yêu cầu phải chứng minh được có đầy đủ điều kiện về vật chất như có chỗ ở ổn định, có công việc ổn định và có mức thu nhập đảm bảo nuôi dưỡng con;
Thứ ba, Đối với trường hợp con từ 07 tuổi trở lên thì việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con;
Trong đó, ta cũng cần lưu ý tài liệu chứng minh cho yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con là có căn cứ và hợp pháp. Đây là tài liệu quan trọng để Tòa án ra quyết định ai là người trực tiếp nuôi con để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con.
Một số căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con bao gồm: quá trình nuôi dạy con của người kia không tốt trong suốt thời gian qua, thời gian để chăm sóc con không tốt, không đủ khả năng về tài chính theo như chứng minh về công việc, tài sản, nhận xét của nhà trường,…
Chú ý: Trong trường hợp xét thấy cha, mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Hồ sơ khởi kiện thay đổi người trực tiếp nuôi con và thẩm quyền giải quyết
3.1 Hồ sơ khởi kiện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Đơn khởi kiện (Mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị Quyết 01/2017/NQ-HĐTP);
Quyết định, bản án ly hôn (bản sao);
Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao);
Giấy khai sinh của con (bản sao);
Văn bản, tài liệu, chứng cứ chứng minh về việc muốn thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3.2 Thẩm quyền giải quyết
Căn cứ tại điểm i khoản 2 Điều 39 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
Tòa án nhân dân quận, huyện nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;
Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc hoặc đang đăng ký tạm trú có thẩm quyền giải quyết việc yêu cầu thay đổi quyền nuôi con sau khi ly hôn;
Trường hợp, người yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con là Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ thì tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết.
4. Thủ tục thay đổi người trực tiếp nuôi con như thế nào?
Như phân tích ở trên, Hồ sơ yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con bao gồm:
- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực)
- Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao có chứng thực)
- Bản án ly hôn
- Đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con
- Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con
Sau đó bạn nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi bạn đang cư trú, làm việc để thực hiện việc ủy quyền cho mẹ đẻ là người trực tiếp nuôi con. Cụ thể:
– Nộp hồ sơ thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền;
– Sau khi nhận đơn cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người khởi kiện biết (Việc nộp tiền tạm ứng án phí được thực hiện tại chi cục thi hành án quận/huyện)
– Trong thời hạn người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí và nộp giấy biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Tóa án;
– Tòa án thực hiện việc thụ lý vụ án, xem xét giải quyết vụ án và ra bản án hoặc quyết định theo đúng trình tự thủ tục tố tụng.
Lưu ý:
Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng được hiểu là:
- Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật.
- Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Xem thêm: Có được ủy quyền nuôi dưỡng con cái cho người khác hay không?