CƠ SỞ PHÁP LÝ:

  1. Luật bảo vệ môi trường năm 2014
  2. Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT 2014
  3. Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
  4. Nghị định số 130/2013/NĐ-CP quy định về sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích
  5. Thông tư số 41/2013/TT - BTNMT ngày 2/12/2013 quy định trình tự, thủ tục, chứng nhận nhãn sinh thái cho sản phẩm thân thiện với môi trường

NỘI DUNG TƯ VẤN:

1. Khái quát về các sản phẩm thân thiện với môi trường:

1.1 Khái niệm sản phẩm thân thiện với môi trường:

Sản phẩm thân thiện với môi trường còn được gọi là các sản phẩm xanh, sản phẩm sinh thái. Ngày nay, sản phẩm thân thiện với môi trường ngày càng được sử dụng phổ biến tại các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia phát triển.

Dưới góc độ xã hội và môi trường, một sản phẩm được xem là sản phẩm thân thiện với môi trường nếu đáp ứng 1 trong 4 tiêu chí: Sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường; Sản phẩm đem đến những giải pháp an toàn đối với môi trường và sức khỏe con người, thay cho các sản phẩm độc hại truyền thống; Sản phẩm giảm tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng (ít chất thải, sử dụng năng lượng tái sinh, ít chi phí bảo trì); Sản phẩm tạo ra một môi trường thân thiện và an toàn đối với sức khỏe con người.

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT 2014 có đưa ra định nghĩa sản phẩm thân thiện với môi trường tại Điều 3, khoản 9. Theo đó, “sản phẩm thân thiện với môi trường là sản phẩm đáp ứng các tiêu chí nhãn sinh thái và được chứng nhận nhãn sinh thái”. Theo định nghĩa này, một sản phẩm được xác định là sản phẩm thân thiện với môi trường khi đáp ứng các tiêu chí nhãn sinh thái và được chứng nhận nhãn sinh thái. Tiêu chí “đáp ứng các tiêu chí nhãn sinh thái” là tiêu chí cần và tiêu chí “được chứng nhận nhãn sinh thái” là tiêu chí đủ để một sản phẩm được xác định là sản phẩm thân thiện với môi trường.

Ví dụ: các sản phẩm thân thiện với môi trường được nhiều người biết đến hiện nay như: homebiogas vừa để xử lý các loại chất thải hữu cơ vừa để sản xuất ra khí dùng đun nấu cho gia đình; các loại sản phẩm sử dụng năng lượng mặt trời như bình nước nóng năng lượng mặt trời, đèn năng lượng mặt trời thay cho việc sử dụng các năng lượng từ dầu hỏa, than đá gây tác động xấu đến môi trường; tại các siêu thị hay các khu du lịch sinh thái người ta khuyến khích người dân sử dụng các loại túi vải, túi có thể tái chế hay tự phân hủy thay cho các loại túi nilong vừa độc hại lại không thân thiện với môi trường…

1.2 Trình tự, thủ tục, chứng nhận nhãn sinh thái cho sản phẩm thân thiện với môi trường:

Theo Điều 1, Thông tư số 41/2013/TT - BTNMT ngày 2/12/2013 quy định trình tự, thủ tục, chứng nhận nhãn sinh thái cho sản phẩm thân thiện với môi trường thì nhãn sinh thái gắn cho các sản phẩm thân thiện với môi trường được gọi là Nhãn xanh Việt Nam.

Để được cấp chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam, các sản phẩm phải đáp ứng tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam do Bộ trưởng Bộ TN&MT ban hành. Các tiêu chí này được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Môi trường. Cho tới thời điểm này, Bộ trưởng Bộ TN&MT đã ban hành một số tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam cho 5 nhóm sản phẩm gồm: Ắc quy, giấy văn phòng, sơn phủ dùng cho xây dựng, máy in, máy tính xách tay. Có thể thấy, nội dung quy định về tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam đã xác định những tiêu chí mang tính định lượng cần đáp ứng để một sản phẩm được coi là sản phẩm thân thiện với môi trường.

Gắn Nhãn xanhViệt Nam là hoạt động tự nguyện nên để được cấp Nhãn xanh Việt Nam, tổ chức, cá nhân (gọi là doanh nghiệp) phải lập hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 41/2013/TT-BTNMT và gửi cho Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT. Khi hồ sơ được chấp nhận đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm đánh giá hồ sơ đăng ký chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam trên cơ sở xác định mức độ phù hợp của hồ sơ đăng ký với tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam. Trường hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu, Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường ký Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam.Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam được thông báo tới doanh nghiệp ngay khi được ký ban hành. Sau khi có Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam, doanh nghiệp có quyền gắn Nhãn xanh Việt Nam cho sản phẩm đã được chứng nhận.

Doanh nghiệp có quyền gắn Nhãn xanh Việt Nam cho sản phẩm đã được chứng nhận trong thời hạn 3 năm, kể từ thời điểm có Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam. Hết thời hạn này, để được tiếp tục gắn Nhãn xanh Việt Nam, doanh nghiệp phải lập lại hồ sơ và thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký và chứng nhận lại.

2. Thực trạng hoạt động sản xuất và tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trường ở nước ta hiện này và giải pháp:

2.1 Thực trạng hoạt động sản xuất và tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trường ở nước ta hiện nay:

Việc sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm thân thiện với môi trường là một xu hướng ngày càng phát triển trong thương mại quốc tế và mua sắm trong lĩnh vực công tại các nước đã và đang phát triển nhằm thúc đẩy việc sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm thân thiện với môi trường.

Mặc dù trong thời guan qua Nhà nước ta đã có nhiều chính sách khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường và có những chinh sách tuyên truyền, khuyến khách người dân sử dụng các sản phẩm này, nhưng so với các quốc gia phát triển và các quốc gia trong khu vực, việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thân thiện với môi trường trên thị trường Việt Nam còn nhiều hạn chế. Thực trạng này xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là:

Nhận thức về BVMT nói chung và tác động tích cực đối với kinh tế - xã hội - môi trường của sản phẩm thân thiện với môi trường của người tiêu dùng còn chưa cao. Do đó, người tiêu dùng Việt Nam, bao gồm cả tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp, chưa ưu tiên sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường. Việc tiêu thụ sản phẩm của các nhà sản xuất không hoặc rất ít phụ thuộc vào sản phẩm đó có phải là sản phẩm thân thiện với môi trường hay không? sản phẩm đó có được gắn Nhãn xanh Việt Nam hay không? Mà phần lớn người tiêu dùng Việt Nam hiện nay khi mua sắm chỉ quan tâm đến chất lượng, mẫu mã và giá thành của sản phẩm. còn tiêu chí thân thiện với môi trường ít được người dân quan tâm.

Các quy định về ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động đầu tư, sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường phức tạp, không rõ ràng, chưa cụ thể, khó thực thi trên thực tế nên các doanh nghiệp không có động lực để thực hiện các thủ tục gắn Nhãn xanh Việt Nam cho sản phẩm. Các quy định về ưu đãi, hỗ trợ đối với sản phẩm thân thiện môi trường theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP chủ yếu là những quy định dẫn chiếu. Tuy nhiên, khi xem xét những quy định khác của pháp luật thì nhiều quy định chỉ mang tính chất chung chung hoặc ủy quyền cho cơ quan nhà nước tiếp tục quy định hoặc quyết định mức ưu đãi, hỗ trợ. Các cơ quan nhà nước được ủy quyền quy định mức hỗ trợ lại chậm hoặc chưa ban hành những quy định này. Do đó, các doanh nghiệp khó có thể nắm bắt được những ưu đãi, hỗ trợ mà mình được hưởng khi đầu tư, sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường. Mặt khác, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn dè dặt trong việc đầu tư, sử dụng công nghệ, phương thức quản lý và áp dụng các hệ thống quản lý phù hợp để đầu tư, sản xuất các sản phẩm đáp ứng yêu cầu gắn Nhãn xanh Việt Nam.

Các tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam còn rất hạn chế về mặt số lượng. Bộ TN&MT mới chỉ ban hành một số tiêu chí đối với một số loại sản phẩm nhất định. Tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp cũng như cơ quan nhà nước xem xét, đánh giá, thẩm định sản phẩm có phải là sản phẩm thân thiện với môi trường hay không. Nếu tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam đối với một loại, nhóm loại sản phẩm nào đó chưa được ban hành thì loại, nhóm loại sản phẩm đó không có cơ hội được gắn Nhãn xanh Việt Nam và loại sản phẩm, nhóm hàng hóa đó không thể được công nhận là sản phẩm thân thiện với môi trường.

2.2 Đề xuất một số giải pháp khắc phục:

Đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thân thiện với môi trường:

Một là, cần nhanh chóng ban hành các tiêu chí Nhãn xanh để tạo cơ sở cho việc cấp Nhãn xanh Việt Nam và các quy định cho việc triển khai chinh sách ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động đầu tư, sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường.

Hai là, các cơ quan nhà nước cần có kế hoạch và thực hiện việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp, người tiêu dùng và người dân nhằm định hướng sự lựa chọn mua sản phẩm đã được gắn Nhãn xanh Việt Nam, sản phẩm thân thiện với môi trường. Bên cạnh đó, cần có những hoạt động cung cấp thông tin, hỗ trợ pháp lý đối với các doanh nghiệp khi các doanh nghiệp thực hiện thủ tục để được cấp Nhãn xanh Việt Nam; đầu tư, sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường.

Ba là, theo thẩm quyền, các cơ quan quản lý nhà nước được pháp luật ủy quyền cần nỗ lực và khẩn trương ban hành các tiêu chí Nhãn xanh để tạo cơ sở pháp lý cho việc cấp Nhãn xanh Việt Nam và các quy định cho việc triển khai các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động đầu tư, sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường.

Bốn là, Các quy định hướng dẫn ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động đầu tư, sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường cần cụ thể, minh bạch và rõ ràng, dễ tiếp cận nhằm bảo đảm cho các doanh nghiệp nắm bắt được những ưu đãi, hỗ trợ mà mình được thụ hưởng khi đầu tư, sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường. Khi những ưu đãi, hỗ trợ rõ ràng, minh bạch sẽ tạo động lực kinh tế cho các chủ đầu tư, nhà sản xuất thực hiện các biện pháp khác nhau nhằm bảo đảm các tiêu chí để gắn Nhãn xanh Việt Nam cho sản phẩm của mình và sản phẩm của nmình được công nhận là sản phẩm thân thiện với môi trường.

Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hàng còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê