1. Hệ thống cấp bậc quân hàm và những chức vụ cơ bản của sĩ quan trong Quân đội

Quân hàm của Quân đội nhân dân Việt Nam là biểu tượng thể hiện cấp bậc, ngạch bậc, quân chủng, và binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Hệ thống danh xưng các cấp bậc quân hàm của Quân đội nhân dân Việt Nam được đặt ra tương đối hoàn chỉnh từ năm 1946. Vào năm 1958, hệ thống quân hàm của Quân đội nhân dân Việt Nam đã trở nên hoàn thiện hơn khi cấp bậc Thượng tướng được thêm vào. Trong khoảng thời gian từ năm 1982 đến 1992, cấp bậc quân hàm Thượng tá đã được loại bỏ, và những sĩ quan nằm trong cấp bậc Thượng tá được tự động thăng lên Đại tá. Từ năm 1992 trở đi, cấp bậc quân hàm Thượng tá đã được khôi phục. Mặc dù có một số điều chỉnh nhỏ, nhưng tổng thể, hệ thống quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam ngày nay đã trở nên ngày càng hoàn thiện và ổn định.

* Cấp bậc quân hàm của sĩ quan

Theo Điều 10 và Điều 11 của Luật Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam, hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan bao gồm 03 cấp và tổng cộng 12 bậc. Trong đó:

Cấp Tướng có bốn bậc:

- Đại tướng

- Thượng tướng, Đô đốc Hải quân

- Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân

- Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân

Cấp Tá cũng được chia thành bốn bậc:

- Đại tá

- Thượng tá

- Trung tá

- Thiếu tá

Cấp Úy cũng có bốn bậc:

- Đại úy

- Thượng úy

- Trung úy

- Thiếu úy.

* Chức vụ cơ bản của sĩ quan gồm có:

Các chức vụ chủ chốt của sĩ quan bao gồm:

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

- Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;

- Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục;

- Tư lệnh Quân khu, Chính ủy Quân khu; Tư lệnh Quân chủng, Chính ủy Quân chủng; Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Chính ủy Bộ đội Biên phòng;

- Tư lệnh Quân đoàn, Chính ủy Quân đoàn; Tư lệnh Binh chủng, Chính ủy Binh chủng; Tư lệnh Vùng Hải quân, Chính ủy Vùng Hải quân;

- Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh), Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chính ủy Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh;

- Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn;

- Trung đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn; Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện), Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện;

- Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn;

- Đại đội trưởng, Chính trị viên Đại đội;

- Trung đội trưởng.

 

2. Thượng tướng có thể giữ những chức vụ nào trong Quân đội nhân dân Việt Nam?

Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan được quy định trong khoản 1 của Điều 15 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 (đã được sửa đổi bởi khoản 4 của Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi năm 2008 và được sửa đổi thêm bởi khoản 3 của Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi năm 2014) như sau:

Đối với Thượng tướng và Đô đốc Hải quân:

- Thứ trưởng Bộ Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất không vượt quá Thượng tướng hoặc Đô đốc Hải quân trong khoảng không quá sáu;

- Phó Tổng Tham mưu trưởng và Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: Đối với mỗi chức vụ, cấp bậc quân hàm cao nhất không vượt quá Thượng tướng và không quá ba;

- Giám đốc và Chính ủy Học viện Quốc phòng.

Do đó, sĩ quan nắm giữ cấp bậc quân hàm Thượng tướng có thể đảm nhiệm các vị trí quan trọng sau trong Quân đội nhân dân Việt Nam:

- Thứ trưởng Bộ Quốc phòng với cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng, và Đô đốc Hải quân không vượt quá sáu;

- Phó Tổng Tham mưu trưởng và Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, với mỗi chức vụ đạt đến cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng không quá ba;

- Giám đốc và Chính ủy Học viện Quốc phòng.

 

3. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan có cấp bậc quân hàm Thượng tướng là bao nhiêu?

Hạn tuổi phục vụ tối đa của sĩ quan đạt cấp bậc quân hàm Thượng tướng dựa trên quy định tại khoản 1 của Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 (đã được sửa đổi bởi khoản 3 của Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi năm 2008 và thêm vào bởi khoản 2 của Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi năm 2014) như sau:

- Hạn tuổi tối đa của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo từng cấp bậc quân hàm là như sau:

  + Cấp Úy: nam 46, nữ 46;

  + Thiếu tá: nam 48, nữ 48;

  + Trung tá: nam 51, nữ 51;

  + Thượng tá: nam 54, nữ 54;

  + Đại tá: nam 57, nữ 55;

  + Cấp Tướng: nam 60, nữ 55.

- Trong trường hợp quân đội có nhu cầu và sĩ quan đáp ứng đầy đủ tiêu chí về chính trị, đạo đức, chuyên môn sắc bén, nghiệp vụ xuất sắc, sức khỏe tốt, và tự nguyện, họ có thể gia hạn thời gian phục vụ tại ngũ theo quy định tại khoản 1, không quá 5 năm; đối với những trường hợp đặc biệt, thời gian gia hạn có thể vượt quá 5 năm.

- Hạn tuổi tối đa của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị được quy định tại các điểm đ, e, g, h, i, k và l của khoản 1 Điều 11 của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đặc định, nhưng không được vượt quá hạn tuổi tối đa quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo quy định đã được trình bày, hạn tuổi phục vụ tối đa của sĩ quan đạt cấp bậc quân hàm Thượng tướng là 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ. Tuy nhiên, trong trường hợp quân đội có nhu cầu cụ thể và sĩ quan thỏa mãn đầy đủ tiêu chí về chính trị, đạo đức, chuyên môn xuất sắc, nghiệp vụ thành thạo, sức khỏe bảo đảm, và tự nguyện, họ có thể được phép gia hạn thời gian phục vụ tại ngũ theo quy định trên, nhưng không vượt quá 5 năm; đối với những trường hợp đặc biệt, thời gian gia hạn có thể được kéo dài hơn.

 

4. Quy định về tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội có cấp bậc quân hàm Thượng tướng

Các tiêu chuẩn chung cho sĩ quan quân đội đạt cấp bậc quân hàm Thượng tướng dựa trên quy định tại khoản 1 của Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 được mô tả như sau:

- Phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, đồng thời cam kết trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Sĩ quan cần phải có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao;

- Yêu cầu về phẩm chất đạo đức cách mạng, kết hợp với tính kiệm liêm chính, lòng chí công vô tư. Sĩ quan cần là gương mẫu trong việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, cũng như chấp hành đúng chính sách và pháp luật của Nhà nước. Họ phải tôn trọng và đoàn kết với nhân dân và đồng đội, đồng thời giữ vững kỷ luật quân đội để được lòng tin của quần chúng;

- Phải có trình độ chính trị, kiến thức vững về quân sự và khả năng ứng dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, và chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân cũng như xây dựng quân đội nhân dân. Sĩ quan cần có kiến thức rộng về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác, đồng thời phải có khả năng hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ được giao. Họ cũng cần tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

- Yêu cầu về lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏe phải phù hợp với chức vụ và cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

Bài viết liên quan: Có tối đa bao nhiêu Thứ trưởng Bộ Công an có hàm Thượng tướng?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!