1. Tiêu chuẩn để làm GV dạy lái xe ô tô ?

Chào Luật sư, tôi năm nay 25 tuổi, hiện đang cư trú ở thành phố A được 5 năm, tôi đã có sổ tạm trú ở thành phố này, hiện tại tôi đã tốt nghiệp đại học của một trường trong lĩnh vực giao thông, tốt nghiệp loại giỏi và tôi cũng có biết lái xe ô tô và đã có giấy phép lái xe đầy đủ và cũng đã có ô tô của riêng mình, tôi cũng đã từng làm tài xế cho một hãng taxi nổi tiếng trên địa bàn của thành phố A tôi làm vào những thời gian rảnh rỗi và đã làm được hơn một năm. Sắp tới, dự kiến tôi muốn định hướng nghề nghiệp của mình làm giáo viên dạy lái xe ô tô, tuy nhiên tôi chưa có nhiều thông tin về mảng này, tôi chưa biết được mình phải đáp ứng những điều kiện gì thì mới đủ cơ sở để làm giáo viên dạy lái xe ô tô?
Tôi chưa từng có tiền án hay tiền sự gì, tôi luôn chấp hành đầy đủ những quy định, pháp luật của nhà nước và tôi đã từng học lớp nhận thức về Đảng và đã có chứng chỉ đầy đủ, gia đình tôi có giấy khen gia đình văn hoá, đồng thời qua đây vậy cho tôi hỏi để được làm giáo viên dạy lái xe ô tô tôi cần phải đáp ứng những điều kiện gì? phải có những tiêu chuẩn đặc biệt gì theo quy định mới nhất hiện nay.
Tôi xin cám ơn!

Trả lời:

Căn cứ nghị định 138/2018/NĐ-CP quy định cụ thể những tiêu chuẩn về giáo viên dạy lái xe ô tô, Giáo viên dạy lái xe ô tô phải đáp ứng những điều kiện cụ thể đó là:
4. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Điều 7. Điều kiện về giáo viên
1. Có đội ngũ giáo viên dạy lý thuyết, thực hành đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này.
2. Đảm bảo có ít nhất 01 giáo viên dạy thực hành lái xe trên 01 xe tập lái.”
5. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Tiêu chuẩn giáo viên dạy lái xe, Giấy chứng nhận và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe ô tô
1. Tiêu chuẩn chung: Giáo viên dạy lái xe phải đáp ứng tiêu chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ sơ cấp theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
2. Giáo viên dạy lý thuyết phải có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành luật, công nghệ ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, lắp ráp ô tô hoặc các ngành nghề khác có nội dung đào tạo chuyên ngành ô tô chiếm 30% trở lên, giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải có giấy phép lái xe tương ứng hạng xe đào tạo trở lên;
3. Giáo viên dạy thực hành lái xe đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Có giấy phép lái xe hạng tương ứng hoặc cao hơn hạng xe đào tạo, nhưng không thấp hơn hạng B2;
b) Giáo viên dạy các hạng B1, B2 phải có giấy phép lái xe đủ thời gian từ 03 năm trở lên, kể từ ngày trúng tuyển; giáo viên dạy các hạng C, D, E và F phải có giấy phép lái xe đủ thời gian từ 05 năm trở lên kể từ ngày trúng tuyển;
c) Đã qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo chương trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành và được cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe cho giáo viên thuộc các cơ sở đào tạo thuộc cơ quan trung ương do Bộ Giao thông vận tải giao;
b) Sở Giao thông vận tải cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe cho giáo viên thuộc các cơ sở đào tạo do địa phương quản lý.”
Như vậy có nghĩa là,Theo quy định trên Nghị định 138/2018/NĐ-CP quy định cụ thể những tiêu chuẩn về giáo viên dạy lái xe ô tô, thì Giáo viên dạy lái xe phải đáp ứng tiêu chuẩn đối với nhà giáo dạy trình độ sơ cấp theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
Đối với giáo viên dạy lý thuyết phải có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành luật, công nghệ ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, lắp ráp ô tô hoặc các ngành nghề khác có nội dung đào tạo chuyên ngành ô tô chiếm 30% trở lên, giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải có giấy phép lái xe tương ứng hạng xe đào tạo trở lên. Đối với giáo viên dạy thực hành lái xe đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
Có giấy phép lái xe hạng tương ứng hoặc cao hơn hạng xe đào tạo, nhưng không thấp hơn hạng B2; Giáo viên dạy các hạng B1, B2 phải có giấy phép lái xe đủ thời gian từ 03 năm trở lên, kể từ ngày trúng tuyển; giáo viên dạy các hạng C, D, E và F phải có giấy phép lái xe đủ thời gian từ 05 năm trở lên kể từ ngày trúng tuyển; Đã qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo chương trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành và được cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe. Vì thế bạn đối chiếu giữa quy định của Luật vào bản thân để có hướng phấn đấu tiếp theo sau này.
Trân trọng cám ơn!

>> Xem thêm:  Đăng ký xe cho người nước ngoài ở Việt Nam ? Thủ tục nhập khẩu xe máy, ô tô

2. Mẫu biên bản kiểm tra xét cấp mới giấy phép ĐTLX

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu biên bản kiểm tra xét cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

BIÊN BẢN KIM TRA
XÉT CẤP MỚI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE

Ngày …../ ….. / ……, Đoàn kiểm tra xét cấp giấy phép đào tạo lái xe được thành lập tại Quyết định số: …………ngày …../ ….. / ….. của Giám đốc Sở Giao thông vận tải……………., đã tiến hành kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe:..................................................................................................

Thành phần Đoàn gồm có:

1. Ông (Bà): .........................................

2. Ông (Bà):..........................................

3. Ông (Bà): .........................................

4. Ông (Bà): .........................................

Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải - Trưởng Đoàn.

Trưởng (Phó) phòng……….Sở Giao thông vận tải.

Đại diện Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chuyên viên Phòng …………………….. - Thư ký.

Thành phần Cơ sở đào tạo lái xe gồm có:

1. Ông (Bà):..............................................................................................

2. Ông (Bà):..............................................................................................

3. Ông (Bà):..............................................................................................

Kết quả kiểm tra như sau:

1. Phòng học Luật Giao thông đường bộ:

................................................................................................................

.................................................................................................................

2. Phòng học Cấu tạo và Sửa chữa thông thường:

..................................................................................................................

..................................................................................................................

3. Phòng học Nghiệp vụ vận tải:

..................................................................................................................

..................................................................................................................

4. Phòng học Kỹ thuật lái xe:

....................................................................................................................

...................................................................................................................

5. Phòng học Thực tập bảo dưỡng, sửa chữa:

..................................................................................................................

..................................................................................................................

6. Các phòng học khác:

...................................................................................................................

...................................................................................................................

7. Giáo viên có ………………người đủ tiêu chuẩn, trong đó:

- Giáo viên dạy lý thuyết…………….người (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo);

- Giáo viên dạy thực hành lái xe………..người (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo).

8. Xe tập lái có…………xe (kèm theo danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái) đủ tiêu chuẩn, trong đó:

- Xe hạng B:.................... chiếc;

- Xe hạng C:.................... chiếc;

- Xe hạng D:.................... chiếc;

- Xe hạng E:.................... chiếc;

- Xe hạng F:.................... chiếc.

9. Sân tập lái có………..sân với diện tích……...m2, được thảm nhựa (bê tông, ghi rõ các điều kiện khác), đủ (không đủ) điều kiện dạy lái.

10. Đường tập lái xe là đường (ghi rõ tên đường) ………………………….. đủ giảng dạy, tập lái theo nội dung, chương trình đào tạo lái xe quy định.

Với kết quả kiểm tra trên, đề nghị Giám đốc Sở Giao thông vận tải, cấp giấy phép đào tạo lái xe các hạng, với lưu lượng: ……………học viên (trong đó, hạng B: ………..., hạng C: ………..., hạng D: ………..., hạng E: ………..., hạng F: ………...).

Tên cơ sở đào tạo:..................................................................................

Địa chỉ:.....................................................................................................

Số điện thoại:………………….Fax:.............................................................

Cơ quan trực tiếp quản lý:..........................................................................

Họ tên Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc):............

TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ, tên)

ĐẠI DIỆN SỞ LĐ - TB&XH
(Ký và ghi rõ họ, tên)

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)

>> Xem thêm:  Có bị xử phạt lỗi xe không chính chủ khi mượn không ? Bao nhiêu tuổi được lái xe máy

3. Mẫu tiến độ đào tạo lái xe ô tô các hạng

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu tiến độ đào tạo lái xe ô tô các hạng ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

MẪU TIẾN ĐỘ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ CÁC HẠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư s 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ S ĐÀO TẠO
-----------

TIN Đ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ CÁC HẠNG

S
TT

Khóa - lớp

Giáo viêndạy

S lượng hc sinh

1 - 2011

2 - 2011

3 - 2011

S học sinh tt nghiệp

Ghi chú

1

2

3

4

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

51

52

3

8

10

15

17

22

24

29

31/1

5/2

7

12

14

19

21

26

28

3/3

Ví dụ

Khóa 16

1

- 16B1 xe con

Vũ Văn A

80

T

T

2

- 16B2 xe con

100

Đ

Đ

3

- 16C xe tải

120

Đ

Đ

Đ

Đ

Khóa 17

4

- 17B2 xe con

120

H

H

T

T

T

T

T

Đ

Đ

Đ

Đ

5

- 17C xe tải

100

H

H

H

H

H

T

T

T

T

Đ

Đ

Khóa 17: Nâng hạng

6

- 16B2 lên C

20

H

T

Đ

Đ

7

- 17C lên E

30

H

H

T

T

T

Đ

Đ

Đ

Ghi chú: theo hàng ngang biết được độ dài thời gian đào tạo từng lớp/khóa, cộng số học sinh theo cột dọc có tổng số học sinh hiện có (lưu lượng đào tạo).

Ký hiu:

H: Học lý thuyết (nếu tô màu thì tô ô xanh).

T: Tập lái xe trong hình (nếu tô màu thì tô ô vàng).

Đ: Tập lái xe trên đường (nếu tô màu thì tô ô vàng).

- •: Thi tốt nghiệp (nếu tô màu thì tô ô đỏ).

NGƯỜI LẬP
(Ký và ghi rõ họ, tên)

..........., ngày …….. tháng …… năm 20…….
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký xe ô tô đối với người nước ngoài và doanh nghiệp nước ngoài ?

4. Mẫu giấy chứng nhận khóa tập huấn NCTĐ GV dạy lái xe

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu giấy chứng nhận khóa tập huấn nâng cao trình độ giáo viên dạy lái xe ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KHÓA TẬP HUẤN NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------

Ảnh màu 3 cm x 4 cm (chụp không quá 06 tháng), có dấu giáp lai

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM

CHỨNG NHẬN

Ông (Bà):.................................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh:............................................................................................................... ............................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................

Số giấy chứng minh nhân dân:.................................................................................................

Cơ sở đào tạo:........................................................................................................................

Đã hoàn thành khóa tập huấn nâng cao trình độ giáo viên dạy thực hành lái xe tại:..................... .

từ ngày …… / …… / ….. đến ngày ……/ …../ ……

Số GCN:..............................................

Quyết định số: ....................................

ngày ……. tháng ….. năm……..

Hà Nội, ngày tháng …. năm 20…..
TNG CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

Quy cách:

- Kích thước: 150 mm x 200 mm;

- “CHỨNG NHẬN”: phông chữ Times New Roman in hoa, đậm, cỡ chữ 21

>> Xem thêm:  Thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô theo quy định của pháp luật hiện nay ?

5. Mẫu phù hiệu giáo viên dạy lái xe

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu phù hiệu giáo viên dạy lái xe ban hành kèm theo Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

PHÙ HIỆU GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO

Ảnh màu
3 cm x 4 cm
(có dấu
giáp lai)

GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE

NGUYỄN VĂN A

Dạy lái xe hạng: C

Quy cách:

- Kích thước: 50 mm x 85 mm;

- Được in trên giấy trắng chất lượng tốt, ép plastic kẹp trong mica đeo ở phía ngực trái hoặc ở cổ;

- Phía trên ghi tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và tên cơ sở đào tạo - phông chữ Times New Roman in hoa, cỡ chữ 10;

- Phía dưới bên trái là ảnh màu 3 cm x 4 cm (có đóng dấu giáp lai của cơ sở đào tạo);

- Phía dưới bên phải ghi:

+ Dòng chữ GIÁO VIÊN DẠY LÁI XE - phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 13;

+ Họ tên giáo viên - phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 14;

+ Hạng giấy phép lái xe dạy lái - phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 14.

>> Xem thêm:  Có thể sang tên xe máy ở đâu ? Thủ tục mua bán sang tên ô tô cũ